vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-DS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn trong vụ án dân sự thụ lý số 102/2018/TLST-HNGĐ, ngày 30/3/2018, về việc “Tranh chấp về hôn nhân gia đình ly hôn, nuôi con, tài sản chung, nợ chung”, giữa: Nguyên đơn: Ngô Thanh T, sinh năm 1998.

Do đình chỉ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên địa vị tố tụng trong vụ án thay đổi, cụ thể như sau: Nguyên đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Tổ 1, ấp H, xã Đ, thành phố L, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Ngô Thanh T, sinh năm 1998. Địa chỉ: Số 543A, ấp T, xã B, huyện V, tỉnh Đồng Tháp. Người có q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân gia đình ly hôn, nuôi con, tài sản chung, nợ chung"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn trong vụ án dân sự thụ lý số 102/2018/TLST-HNGĐ, ngày 30/3/2018, về việc “Tranh chấp về hôn nhân gia đình ly hôn, nuôi con, tài sản chung, nợ chung”, giữa: Nguyên đơn: Ngô Thanh T, sinh năm 1998.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-DS.TP Cao Lãnh, ngày 06 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT YÊU CẦU KHỞI KIỆN CỦA NGUYÊN ĐƠN Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, thuộc trường hợp quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn trong vụ án dân sự thụ lý số 102/2018/TLST-HNGĐ, ngày 30/3/2018, về việc “Tranh chấp về hôn nhân gia đình ly hôn, nuôi con, tài sản chung, nợ chung”, giữa: Nguyên đơn: Ngô Thanh T, sinh năm 1998. Địa chỉ: Số 543A, ấp T, xã B, huyện V, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Tổ 1, ấp H, xã Đ, thành phố L, tỉnh Đồng Tháp. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Nguyễn Văn B, sinh năm 1966. Địa chỉ: Tổ 1, ấp H, xã Đ, thành phố L, tỉnh Đồng Tháp. 2. Ngô Thị T, sinh năm 1965. Địa chỉ: Số 543A, ấp T, xã B, huyện V, tỉnh Đồng Tháp. 3. Bà Nguyễn Thị B, chủ Cửa hàng Vật liệu xây dựng trang trí nội thất H. Địa chỉ: Số 107A, ấp H, xã B, huyện V, Đồng Tháp. 4. Nguyễn Thị Mộng T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Số 336, tổ 10, ấp 3, xã T, thành phố L, tỉnh Đồng Tháp. 2. Hậu quả pháp lý của việc đình chỉ:

- Do đình chỉ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên địa vị tố tụng trong vụ án thay đổi, cụ thể như sau: Nguyên đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Tổ 1, ấp H, xã Đ, thành phố L, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Ngô Thanh T, sinh năm 1998. Địa chỉ: Số 543A, ấp T, xã B, huyện V, tỉnh Đồng Tháp. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Nguyễn Văn B, sinh năm 1966. Địa chỉ: Tổ 1, ấp H, xã Đ, thành phố L, tỉnh Đồng Tháp. 2. Ngô Thị T, sinh năm 1965. Địa chỉ: Số 543A, ấp T, xã B, huyện V, tỉnh Đồng Tháp. 3. Bà Nguyễn Thị B, chủ Cửa hàng Vật liệu xây dựng trang trí nội thất H. Địa chỉ: Số 107A, ấp H, xã B, huyện V, Đồng Tháp. 4. Nguyễn Thị Mộng T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Số 336, tổ 10, ấp 3, xã T, thành phố L, tỉnh Đồng Tháp.

- Sung quỹ nhà nước tiền tạm ứng án phí của nguyên đơn đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 003155, ngày 27/3/2018, của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận hoặc kể từ ngày niêm yết quyết định theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ