vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 03/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 292/2018/TLST- DS ngày 25 tháng 12 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1971. Bị đơn: 1. Anh Trần Văn T, sinh năm 1970. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi Nguyễn Văn H và Trần Văn T"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 292/2018/TLST- DS ngày 25 tháng 12 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 03 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 292/2018/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2018. Xét thấy: Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu đơn khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 292/2018/TLST- DS ngày 25 tháng 12 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1971.

- Bị đơn: 1. Anh Trần Văn T, sinh năm 1970.

2. Chị Mai Thị Thu T, sinh năm 1978. Cùng địa chỉ: ấp H, xã H, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn H được miễn toàn bộ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ