vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Ayun Pa, tỉnh Gia Lai Tuyên án 16/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng C. Địa chỉ: Khu CC5 LĐ, quận HM, thành phố HN. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữ NH C và ông RM"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ AYUN PA
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-DSAyun Pa, ngày 16 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng C.

Địa chỉ: Khu CC5 LĐ, quận HM, thành phố HN.

Người đại diện theo pháp luật: Ông DQT, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông TAT, chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng C thị xã AP, tỉnh GL.

Địa chỉ: Số 68 NH, tổ xx, phường HB, thị xã AP, tỉnh GL.

- Bị đơn: Ông RM, sinh năm 1962.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng với bên bị đơn: Bà KH, sinh năm 1962.

Địa chỉ: Cùng trú tại Bôn K, Tổ xx, phường SB, thị xã AP, tỉnh GL.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Số nợ: Tính đến ngày 05/4/2019 ông RM và bà KH còn nợ Ngân hàng C số tiền gốc 35.000.000 đồng.

2.2. Các bên thỏa thuận phương án trả nợ như sau: Ông RM và bà KH có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng C, thông qua Phòng giao dịch Ngân hàng C thị xã AP trong thời hạn 05 tháng, mỗi tháng trả 7.000.000 đồng tiền gốc, cộng với tiền lãi phát sinh vào ngày 12 hàng tháng, kể từ ngày 12/4/2019 đến ngày 12/8/2019 ông RM và bà KH trả hết số tiền gốc và lãi còn lại.

Trường hợp đương sự vi phạm nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng C có quyền yêu cầu thi hành án tất cả các khoản nợ còn lại mà không cần đợi đến kỳ trả nợ tiếp theo.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập Biên bản hòa giải thành (ngày 05/4/2019) khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.3. Về án phí: Hòa giải thành được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm, án phí của vụ án là (35.000.000 đồng x 5%)/2 = 875.000 đồng các đương sự phải chịu. Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì Ngân hàng C không phải chịu án phí. Miễn toàn bộ số tiền 875.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm cho ông RM và bà KH theo Thông báo về việc miễn nộp tiền án phí số 01/2019/TB-TA ngày 02/4/2019 của Tòa án nhân dân thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ