- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST- DS | Hà Tĩnh, ngày 09 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 3 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 471, 474, 476 Bộ luật dân sự 2005;
Căn cứ khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2018/TLST - DS ngày 01 tháng 4 năm 2019
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trƣơng Thị Nhƣ A, sinh năm 1969
Địa chỉ: Tổ 5, phường B, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Bà Trần Thị Hải L, sinh năm 1975
Địa chỉ: Ngõ 19 đường L, phường B, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trần Thị Hải L thừa nhận vay bà Trương Thị Như A 3 lần, cụ thể: Ngày 08/02/2013 bà Trần Thị Hải L vay số tiền 60.000.000đ; ngày 06/3/2013 bà L vay số tiền 70.000.000đ; ngày 11/12/2013 bà L vay số tiền 45.000.000đ. Tổng cộng 3 lần bà L vay bà A số tiền 175.000.000đ, lãi suất thoả thuận theo lãi suất của Ngân hàng tại từng thời điểm. Bà Trần Thị Hải L và bà Trương Thị Như A thống nhất thoả thuận bà L nợ bà A số tiền gốc 175.000.000đ và 45.000.000đ tiền lãi, tổng cộng 220.000.000đ. Bà Trần Thị Hải L phải thanh toán cho bà Trương Thị Như A 175.000.000đ tiền gốc và 45.000.000đ tiền lãi, tổng cộng 220.000.000đ.
Kể từ ngày bà Trương Thị Như A có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Trần Thị Hải L không thi hành được thì hàng tháng bà Trần Thị Hải L còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
+ Về án phí: Bà Trần Thị Hải L phải chịu 5.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho bà Trương Thị Như A số tiền tạm tứng án phí đã nộp 4.370.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2016/0001170 ngày 01/4/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSNDTPHT; - THADSTPHT; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Quốc Dũng |