vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tiên Lãng, TP. Hải Phòng Tuyên án 16/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Vũ Thị H, sinh năm 1971; địa chỉ: Thôn N, xã Q, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng. Người đại diện theo ủy quyền: Luật sư Đào Văn B - Công ty Luật TNHH một thành viên T; địa chỉ: Số 86/143 đường T, phường, Quận L, thành phố Hải Phòng (Văn bản ủy quyền ngày 21/8/2018); * Bị đơn: Vợ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản H-N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN LÃNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-DSTiên Lãng, ngày 16 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Chi;

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Vũ Đình Bảng;

Ông Phạm Văn Tiến.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Huyền Trang, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng tham gia phiên toà: Ông Đào Duy Tùng, Kiểm sát viên.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2018/TLST-DS ngày 07 tháng 09 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Vũ Thị H, sinh năm 1971; địa chỉ: Thôn N, xã Q, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng. Người đại diện theo ủy quyền: Luật sư Đào Văn B - Công ty Luật TNHH một thành viên T; địa chỉ: Số 86/143 đường T, phường, Quận L, thành phố Hải Phòng (Văn bản ủy quyền ngày 21/8/2018);

* Bị đơn: Vợ chồng anh Vũ Văn T, sinh năm 1981- chị Phạm Thị N, sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn R, xã T, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng, do chị Nga đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 08/4/2019).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vợ chồng anh Vũ Văn T - chị Phạm Thị N phải trả nợ cho bà Vũ Thị H, số tiền gồm: Nợ gốc là 471.600.000 đồng và tiền lãi suất chậm trả tính từ ngày 04/5/2018 đến ngày xét xử sơ thẩm 16/4/2019 là 43.230.00 đồng [(471.600.000 đồng x 20%) x 50% : 12 tháng = 3.930.000 đồng x 11 tháng]. Tổng cộng bằng 514.830.000 (Năm trăm mười bốn triệu tám trăm ba mươi nghìn) đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và bà Vũ Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu vợ chồng anh Vũ Văn T - chị Phạm Thị N không chịu thi hành khoản tiền trên thì phải chịu lãi, tính theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian và số tiền còn phải thi hành án.

- Về án phí: Vợ chồng anh Vũ Văn T - chị Phạm Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 24.593.000 (Hai mươi bốn triệu năm trăm chín mươi ba nghìn) đồng [20.000.000 đồng + (114.830.000 đồng x 4%)]. Trả lại bà Vũ Thị H 11.432.000 (Mười một triệu bốn trăm ba mươi hai nghìn) đồng, tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lãng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0011305 ngày 07/9/2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ