vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu Tuyên án 19/12/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hà Thị C , sinh năm: 1964; Địa chỉ: Khu 6, thị trấn T, huyện T, tỉnh L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST- DST, ngày 19 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 351, Điều 357, Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự;

Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2019/TLST-DS ngày 06 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hà Thị C , sinh năm: 1964;

Địa chỉ: Khu 6, thị trấn T, huyện T, tỉnh L.

- Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm: 1960;

Địa chỉ: Khu 7, thị trấn T, huyện T, tỉnh L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị T nhất trí trả nợ cho bà Hà Thị C tổng số tiền theo hợp đồng vay tài sản đã ký là 33.500.000 đồng (Ba mươi ba triệu năm trăm nghìn đồng). Bà Hà Thị C không yêu cầu bà Trần Thị T trả tiền lãi đối với số tiền trên.

- Về phương thức, thời gian thanh toán các bên thỏa thuận cụ thể như sau:

Mỗi tháng bà Trần Thị T có trách nhiệm trả cho bà Hà Thị C số tiền 2.000.000 đồng ( Hai triệu đồng) thực hiện vào ngày 25 hàng tháng; thời gian trả tiền bắt đầu từ ngày 25/01/2020 cho đến khi bà Trần Thị T trả hết số tiền trên. Trường hợp bà Trần Thị T thực hiện được giao dịch chuyển nhượng nhà đất thì bà Trần Thị T có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền trên 01 lần cho bà Hà Thị C.

Bà Hà Thị C đồng ý với phương thức, số tiền, thời gian thanh toán trả nợ như trên.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, bà Hà Thị C có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Trần Thị T chưa thi hành số tiền nêu trên thì hàng tháng bà T còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 837.500 đồng ( Tám trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng). Bà Hà Thị C và bà Trần Thị T mỗi người phải chịu 418.750 đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Xác nhận bà Hà Thị C đã nộp 837.500 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0004424 ngày 06/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Nay bà Chi được hoàn trả lại 418.750 đồng (Bốn trăm mười tám nghìn bảy trăm năm mươi đồng). Bà Trần Thị T chưa nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ