- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp giữa chị T với bà H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01 /2019/QĐST – DS. | N, ngày 03 tháng 01 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 105/2018/TLST – DS ngày 02 tháng 10 năm 2018,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Cẩm T
Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn P, huyện N, tỉnh Kon Tum;
Bị đơn: Bà Võ Thị Thu H;
Địa chỉ: Thôn N, thị trấn P, huyện N, tỉnh Kon Tum;
2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Bà Bùi Thị Cẩm T xin rút số tiền đòi lãi 7.000.000đ (bảy triệu đồng), còn lại yêu cầu đòi số tiền nợ gốc 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng); bà Võ Thị Thu H nhận còn nợ bà Bùi Thị Cẩm T số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng); thời hạn bà Thu H phải thanh toán số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) cho bà Cẩm T vào ngày 05/3/2019.
+/ Áp dụng Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015: Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Bùi Thị Cẩm T với bà Võ Thị Thu H: Nếu bà Thu H chậm trả tiền theo thỏa thuận trên thì phải trả lãi 10%/ năm tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.
-Về án phí: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc Hội: Bà Võ Thị Thu H nhận nộp 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, để nộp ngân sách Nhà nước. Bà Bùi Thị Cẩm T được nhận lại 2.675.000đ (Hai triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0000160 ngày 02/10/2018 của chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Nguyên đơn; -Bị đơn; -VKSND huyện; - THADS huyện; -Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hảo |