- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giửa bà S và bà H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM TRÀ MY TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:02/2019/QĐST- DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải tHnh ngày 23 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2019/TLST- DS ngày 15 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải tHnh về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Chị Lê Thị S; sinh năm: 1970; trú tại: Thôn 02, xã Trà Mai, huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam.
+ Bị đơn: Chị Đỗ Thị H; sinh năm: 1970; trú tại: Thôn 02, xã Trà Mai, huyện Nam Trà My; tỉnh Quảng Nam.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về tổng số tiền nợ: 13.000.000đ (Mười ba triệu đồng).
+ Chị Đỗ Thị H có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền nợ nói trên cho chị S. Việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ được thực hiện từng tháng một. Mỗi tháng chị H trả cho chị S 1.000.000đ (một triệu đồng), cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.Thời điểm bắt đầu thực hiện nghĩa vụ trả nợ là ngày 15 tháng 6 năm 2019 cho đến thời điểm kết thúc nghĩa vụ trả nợ là ngày 15 tháng 7 năm 2020.
+ Tiền án phí dân sự sơ thẩm chị H chịu là 325.000 đồng (ba trăm hai lăm nghìn đồng).
3. Nếu qúa thời hạn kết thúc thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ (ngày 15 tháng 7 năm 2020) mà chị H chưa thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ thì ngoài việc phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ, chị H còn phải chịu lãi suất phát sinh là 10% trên một năm trên tổng số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện Nam Trà My; - THA DS huyện Nam Trà My; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Tấn Minh |