vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1970 Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1972. Ủy quyền cho ông Nguyễn Văn T theo văn bản ủy quyền ngày 18/9/2018 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST - DSĐồng Phú, ngày 12 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 82/2018/TLST- DS ngày 10 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1970

Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1972. Ủy quyền cho ông Nguyễn Văn T theo văn bản ủy quyền ngày 18/9/2018

Địa chỉ: Số 473/17, tổ 19, ấp B, xã Đ, huyện Tr, tỉnh T.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1959

Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1987

Chị Lê Thị D, sinh năm 1987

Cùng địa chỉ: Đội 1, ấp 1, xã Đ, huyện Đ, tỉnh B.

Người đại diện theo ủy quyền bà Ngô Thị T, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Tổ 6, khu phố Phú T, phường Tân P, thành phố Đ, tỉnh B. Là luật sư thuộc Văn phòng luật sư V, Đoàn luật sư tỉnh Bình Phước. Theo văn bản ủy quyền ngày 29/10/2018.

*Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Ấp Sóc L, xã Đ, huyện Tr, tỉnh T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về khoản nợ: Các đương sự thống nhất là ông Nguyễn Văn T, anh Nguyễn Văn K và chị Lê Thị D còn nợ anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị H số tiền gốc là 200.000.000 đồng và nợ tiền hoa lợi trên đất là 50.000.000 đồng. Tổng cộng là 250.000.000 đồng.

- Về thời gian và phương thức trả nợ: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn Tvà đồng bị đơn ông Nguyễn Văn T, anh Nguyễn Văn K và chị Lê Thị D thống nhất thỏa thuận đồng bị đơn ông Nguyễn Văn T, anh Nguyễn Văn K và chị Lê Thị D sẽ hoàn trả cho nguyên đơn anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị H số tiền 250.000.000 đồng nói trên trong thời hạn 03 tháng tính từ ngày 04/3/2019 đến ngày 04/6/2019.

- Về các vấn đề khác: Các bên đương sự không yêu cầu nên không giải quyết.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Là 6.250.000 đồng (Sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng), nguyên đơn anh Nguyễn Văn Tvà đồng bị đơn ông Nguyễn Văn T, anh Nguyễn Văn K và chị Lê Thị D thống nhất thỏa thuận ông Nguyễn Văn T, anh Nguyễn Văn K và chị Lê Thị D chịu. Hoàn lại cho nguyên đơn Nguyễn Văn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 21.225.000 đồng (Hai mươi mốt triệu hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0024932, quyển số 000499 ngày 10/9/2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ