vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị X. Sinh ngày 16-10-1953. Địa chỉ: Số nhà 02, phố 8, phường T, TP Đ, tỉnh B; Bị đơn: Anh Lò Văn D. Năm sinh 1982. Địa chỉ: Đội 3, xã S, huyện Đ, tỉnh B; Nơi công tác: Trường THCS xã C, huyện Đ, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh cấp HD vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-DSĐiện Biên Đông, ngày 08 tháng 7 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2019/TLST-DS ngày 26 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị X. Sinh ngày 16-10-1953. Địa chỉ: Số nhà 02, phố 8, phường T, TP Đ, tỉnh B;

- Bị đơn: Anh Lò Văn D. Năm sinh 1982. Địa chỉ: Đội 3, xã S, huyện Đ, tỉnh B; Nơi công tác: Trường THCS xã C, huyện Đ, tỉnh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*Về toàn bộ nội dung vụ án.

Bị đơn anh Lò Văn D phải trả cho bà Phạm Thị X tổng số tiền là: 260.000.000đ (Hai trăm sáu mươi triệu đồng chẵn) chia thành 03 lần trả. Cụ thể;

Lần 1: Ngày 31 tháng 7 năm 2019 số tiền là: 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).

Lần 2: Ngày 30 tháng 8 năm 2019 số tiền là: 110.000.000đ (Một trăm mười triệu đồng).

Lần 3: Ngày 30 tháng 9 năm 2019 số tiền là: 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).

*Về án phí.

Các đương sự phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Cụ thể: (260.000.000đ x 5%) x 50% = 3.250.000đ. (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).

- Bà Phạm Thị X phải chịu 1.625.000đ (Một triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng chẵn) bà Xuân đã nộp 7.200.000đ (Bảy triệu hai trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số:AA/2010/02715 nộp ngày 26 tháng 3 năm 2019. Đối trừ số tiền tạm ứng bà Xuân được trả lại 5.575.000đ (Năm triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng chẵn).

- Anh Lò Văn D phải chịu 1.625.000đ (Một triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

- Trường hợp anh Lò Văn Dũng không trả đúng thời hạn thì bà Phạm Thị X có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tương ứng trên số tiền chậm trả.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ