vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; địa chỉ: Số Ph, Phường, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện theo pháp luật: Ông V – CTHĐQT; người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông L – Nhân viên Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh thành phố H, Phòng giao dịch M; địa chỉ: Số đường M, phường Th, thành phố … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/QĐST-DSĐồng Hới, ngày 25 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17/6/2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2018/TLST- DS ngày 18/12/2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; địa chỉ: Số Ph, Phường, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện theo pháp luật: Ông V – CTHĐQT; người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông L – Nhân viên Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh thành phố H, Phòng giao dịch M; địa chỉ: Số đường M, phường Th, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Theo văn bản uỷ quyền ngày 13/3/2019.

Bị đơn: Anh Phan Hữu Ch, sinh 1985; địa chỉ: Đường V, Thôn, xã L, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Căn cứ vào Giấy đăng ký vay tiền trả góp (Kiêm khế ước nhận nợ) ngày 26/3/2013; Danh sách cho vay trả góp ngày 03/4/2013. Anh Phan Hữu Ch phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền gốc và lãi tính đến ngày 17/6/2019 là 20.264.363 đồng (Hai mươi triệu, hai trăm sáu mươi tư ngàn, ba trăm sáu mươi ba đồng); trong đó nợ gốc: 7.327.637đồng; nợ lãi trong hạn: 2.431.079 đồng; nợ lãi quá hạn: 10.505.647 đồng.

- Hạn trả số tiền gốc và lãi trên chậm nhất đến ngày 31/7/2019, trong trường hợp anh Ch không trả hoặc trả không đầy đủ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án để buộc anh Ch trả nợ.

- Kể từ ngày 18/6/2019 cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thoả thuận trong Giấy đăng ký vay tiền trả góp (Kiêm khế ước nhận nợ) ngày 26/3/2013 đã được ký kết giữa Ngân hàng và anh Ch.

3. Về án phí: Căn cứ Điều 48 Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

- Bị đơn anh Phan Hữu Ch phải chịu 506.000đ để sung quỹ Nhà nước.

- Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 710.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0000808 ngày 17/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành án theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ