vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự th a thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ trụ sở chính: Số 18 đường T, phường M, Quận N, Tp. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "T/c hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự th a thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH THUẬN
Số: 01/2019/QĐST-DS
Thuận Nam, ngày 22 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

C NG NHẬN S TH A THUẬN CỦA C C Đ NG S

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2018/TLST-DS ngày 22 tháng 11 năm 2018.

T TH Y:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự th a thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N;

Địa chỉ trụ sở chính: Số 18 đường T, phường M, Quận N, Tp. Hà Nội.

Địa chỉ chi nhánh: Số 01 đường T, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn T, chức vụ: Giám đốc chi nhánh huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Ông T ủy quyền lại cho anh Lê Đình H, chức vụ: Phó phụ trách phòng KHKD Ngân hàng N - chi nhánh huyện N, tỉnh Ninh Thuận tham gia tố tụng (Văn bản ủy quyền số 22/NHNoNP ngày 13/02/2019).

Bị đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm: 1975;

Địa chỉ: Thôn L2, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Tô Thanh H, sinh năm: 1974.

Địa chỉ: Thôn L 2, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Trần Thị N, ông Tô Văn H đồng ý trả cho Ngân hàng N số tiền vay còn nợ tính đến ngày 14-02-2019 tổng cộng là 668.087.847 đồng, trong đó bao gồm: Nợ gốc 529.930.556 đồng, nợ lãi trong hạn 136.076.987 đồng, lãi quá hạn 2.080.305 đồng.

1

Tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1216413/HĐTC ngày 27/9/2013 giữa bà Trần Thị N, ông Tô Văn H với Ngân hàng N để đảm bảo cho việc thu hồi nợ.

Kể từ ngày 15-02-2019 bà Trần Thị N, ông Tô Thanh H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợp gốc này (Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay, thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

- Về án phí: Bà Trần Thị N, ông Tô Văn H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 15.362.000 đồng.

Ngân hàng N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.429.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016351 ngày 22-11-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thì hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ