vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B; Địa chỉ: Tòa nhà C, số 109 T, phường C, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần B kiện bà Phạm Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 01/2019/QĐST-DS
Mỏ Cày Nam, ngày 11 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNGSỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 370/2018/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2018, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B; Địa chỉ: Tòa nhà C, số 109 T, phường C, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Duy P, sinh năm 1987 – Chức vụ: Chuyên viên phòng Hỗ trợ hoạt động.

* Bị đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1946; Địa chỉ cư trú: ấp P, xã B, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Phạm Thị T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền vay tín dụng còn thiếu theo Hợp đồng tín dụng số 1083-15/HĐTD-BT ngày 13/10/2015 cụ thể:

+ Dư nợ gốc đến ngày 02/01/2019 là 90.000.000 đồng.

+ Dư nợ lãi đến ngày 02/01/2019 là 8.509.000 đồng (trong đó: Lãi trong hạn: 7.772.000 đồng, lãi phạt: 737.000 đồng).

Tổng cộng là 98.509.000 đồng, số tiền này trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Đồng thời bà Phạm Thị T phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng nêu trên từ ngày 03/01/2019 cho đến khi trả tất nợ.

Trong trường hợp bà Phạm Thị T không trả được nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần B như nêu trên, Ngân hàng thương mại cổ phần B được quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 342-15/HĐTC-BT ký ngày 14/10/2015 để đảm bảo thu hồi nợ cho Ngân hàng, cụ thể: Quyền sử dụng đất có diện tích 3.185m2, thửa đất 954, tờ bản đồ số 1, tọa lạc ấp P, xã B, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 472489, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H 00531 do Ủy ban nhân dân huyện Mỏ Cày cấp ngày 11/9/2008, đất do bà Phạm Thị T đứng tên chủ sử dụng.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 4.925.500 đồng, bà Phạm Thị T tự nguyện chịu. Tuy nhiên, do bà Phạm Thị T là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí nên được xem xét miễn theo quy định.

Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 2.429.000 đồng cho Ngân hàng thương mại cổ phần B theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0020931, ngày 11 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014. *Nơi nhận:

Cỡ chữ