vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

TAND huyện Đăkglei, tỉnh Kon Tum Tuyên án 19/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Đ – sinh năm 1964 Trú tại: Khối 2 thị trấn Đ, huyện ĐT, tỉnh KonTum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "Bà Lê thị Đào đòi tiền ông Hoàng văn Đạt"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN ĐG
TỈNH KONTUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST- DSĐG, ngày 19 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 ; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2019/TLST- DS ngày 01 tháng 3 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07( Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Đ – sinh năm 1964

Trú tại: Khối 2 thị trấn Đ, huyện ĐT, tỉnh KonTum.

- Bị đơn: Ông Hoàng Văn Đ – sinh năm 1983

Trú tại: Thôn Đ, thị trấn Đ, huyện ĐG, tỉnh KonTum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[2.1] Ông Hoàng Văn Đ có ký hợp đồng thuê máy đào Komatsu của bà Lê Thị Đ ngày 06/3/2018, thời hạn thuê là 03 tháng tính từ ngày 06/3/2018 đến ngày 06/6/2018, giá thuê là 38.000.000đồng/tháng. Tổng giá trị hợp đồng là 114.000.000 đồng, ông Đ đã thanh toán được 43.000.000đồng, còn nợ 71.000.000đồng.

[2.2] Ông Hoàng Văn Đ và bà Lê Thị Đ thỏa thuận thống nhất số tiền ông Đ còn nợ bà Đ là 71.000.000đồng. Do chậm trả nên ông Đ phải chịu thêm mức lãi suất hai bên thỏa thuận là 0.8% tháng, tiền lãi tính từ tháng 6/2018 đến ngày 01/5/2019 là 6.000.000đồng. Tổng cộng là 77.000.000đồng, trừ đi tiền công ông Đ thuê vận chuyển máy 4.500.000đồng, còn lại 72.500.000đồng.

Đến ngày 01/5/2019 ông Hoàng Văn Đ phải trả đủ số tiền 72.500.000 đồng (Bảy mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng) cho bà Lê Thị Đ.

Áp dụng Điều 357 của Bộ luật dân sự, hết thời hạn phải trả nợ như đã thỏa thuận (01/5/2019), mà ông Hoàng Văn Đ không trả hết số tiền nêu trên cho bà Lê Thị Đ, và bà Lê Thị Đ có đơn yêu cầu thi hành án, thì ông Hoàng Văn Đ còn phải chịu tiền lãi suất phát sinh do chậm trả, mức lãi suất thực hiện theo thỏa thuận giữa hai bên là 0,8% tháng đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm trả nợ.

[2.3] Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội 14 qui định về án phí, lệ phí Tòa án;

- Các đương sự thỏa thuận ông Đ nộp toàn bộ án phí. Ông Hoàng Văn Đ phải nộp số tiền án phí là: 1.812.500 đồng (Một triệu tám trăm mười hai nghìn năm trăm đồng).

- Trả lại cho bà Lê Thị Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 1.775.000 đồng (Một triệu bảy trăm bảy mươi lăm nghìn đồng),theo biên lại thu tạm ứng án phí số AA/2010/ 0004589 ngày 01/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐG, tỉnh KonTum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ