vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên Tuyên án 24/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Sỹ S, sinh năm 1953; Địa chỉ: Tổ 47, phường Đ, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-DSPhù Cừ, ngày 24 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: số 04/2019/TLST-DS ngày 26 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các được sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Sỹ S, sinh năm 1953;

Địa chỉ: Tổ 47, phường Đ, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội;

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1954;

Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Văn T có trách nhiệm trả cho ông Lê Sỹ S số tiền 30.000.000 đ (Ba mươi triệu đồng); kể từ ngày Tòa án lập biên bản ghi nhận cho đến thời hạn trả chậm nhất là ngày 14/7/2019.

2.1. “Giấy biên nhận tiền đặt cọc” ngày 13/6/2018 giữa ông Nguyễn Văn T và ông Lê Sỹ S không còn hiệu lực đối với các bên.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông S, nếu ông T không thi hành khoản tiền nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3. Về án phí: Ông S tự nguyện chịu toàn bộ 750.000 đồng án phí sơ thẩm dân sự được trừ vào số tiền ông S đã nộp tạm ứng án phí là 2.000.000 đồng theo biên lai số 005757 ngày 26/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Cừ; ông S đã nộp đủ án phí sơ thẩm dân sự. Hoàn trả ông S số tiền 1.250.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ