vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

TAND huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu Tuyên án 30/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng ông Tẩn Sử Hò sinh năm 1980 và bà Tẩn Câu M, sinh năm 1982, cùng địa chỉ: Bản H, xã L, huyện P, tỉnh Lai Châu; Vợ chồng ông Hoàng San Q, sinh năm 1968 và bà Chẻo Phẩy C, sinh năm 1969, cùng địa chỉ: Bản S, xã L, huyện P, tỉnh Lai Châu; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Tẩn Sử Hòa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 584 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG THỔ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST- DSPhong Thổ, ngày 30 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 584, 585, 586, 587, 589 và Điều 605 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2019/TLST - DS ngày 22 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Vợ chồng ông Tẩn Sử Hò sinh năm 1980 và bà Tẩn Câu M, sinh năm 1982, cùng địa chỉ: Bản H, xã L, huyện P, tỉnh Lai Châu;

- Bị đơn:

Vợ chồng ông Hoàng San Q, sinh năm 1968 và bà Chẻo Phẩy C, sinh năm 1969, cùng địa chỉ: Bản S, xã L, huyện P, tỉnh Lai Châu;

Vợ chồng ông Thào A C, sinh năm 1973 và bà Giàng Thị M, sinh năm: 1973, cùng địa chỉ: Bản H, xã L, huyện P, tỉnh Lai Châu;

Vợ chồng ông Thào A K, sinh năm 1987 và bà Sùng Thị D, sinh năm 1988, cùng địa chỉ: Bản T, xã L, huyện P, tỉnh Lai Châu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn là các ông bà: Ông Hoàng San Q và bà Chẻo Phẩy C; Ông Thào A C1 và bà Giàng Thị M; Ông Thào A K và bà Sùng Thị D có nghĩa vụ liên đới bồi thường cho nguyên đơn là ông Tẩn Sử H và bà Tẩn Câu M2 số tiền 55.000.000 đồng (Năm mươi lăm triệu đồng chẵn) để bồi thường cho phần ruộng bậc thang, diện tích khoảng 3.000 m2, mục đích sử dụng là trồng cây lúa nước, thuộc bản Hồng Thu Mán xã Lản Nhì Thàng, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu của gia đình ông Tẩn Sử Hòa đã bị thiệt hại do sạt lở trong mùa mưa lũ năm 2016. Cụ thể nghĩa vụ bồi thường như sau: Ông Q, bà C có nghĩa vụ bồi thường cho ông H, bà M2 số tiền là 30.000.000 triệu đồng; Ông C1, bà M có nghĩa vụ bồi thường cho ông H, bà M2 số tiền là 12.500.000 triệu đồng; Ông K, bà D có nghĩa vụ bồi thường cho ông H, bà M2 số tiền là 12.500.000 triệu đồng.

Sau khi bị đơn thực hiện xong việc bồi thường cho nguyên đơn như đã thỏa thuận ở trên thì bị đơn không phải bồi thường thêm bất kỳ khoản tiền nào hoặc phải thực hiện bất kỳ công việc nào cho nguyên đơn và không phải tìm mua phần ruộng tương đương với phần ruộng bị thiệt hại để trả cho nguyên đơn. Phần ruộng bị thiệt hại có diện tích khoảng 3.000 m2, mục đích sử dụng đất là trồng cây lúa nước, là ruộng bậc thang, thuộc bản Hồng Thu Mán, xã Lản Nhì Thàng, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu sẽ vẫn thuộc về nguyên đơn là ông Tẩn Sử H và bà Tẩn Câu M.

Ghi nhận việc nguyên đơn và bị đơn đã giao nhận đủ số tiền 55.000.000 đồng (Năm mươi lăm triệu đồng chẵn) theo nội dung thỏa thuận như trên vào ngày 12/6/2019 và không bên nào có ý kiến gì khác.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ