- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Công ty cổ phần đầu tư P-Nguyễn Phú Hoàng L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số:01/2019/QĐST- DS | Lạc Dương, ngày 03 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 357, Điều 584, Điều 585, Điều 589, Điều 601 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:16/2017/TLST- DS ngày 25 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần đầu tư P; Địa chỉ : số A, phường B, Quận C, TP. Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Đăng Q ; Chức vụ:Tổng giám đốc Công ty cổ phần đầu tư P. Người đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền số 174/UQ-CTĐT ngày 17/10/2017): Ông Cái Nhật T, sinh năm: 1993; Địa chỉ:, phường A, quận T, thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: ông Nguyễn Phú Hoàng L, sinh năm: 1976. Địa chỉ: Hẻm A đường L, Phường C, Thành Phố Đ, Lâm Đồng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Phạm Văn S, sinh năm: 1975. Hiện đang ở thuộc thôn A, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
- Bà Phạm Thị Diệu Th (đã chết). Người đại diện hợp pháp của bà Phạm Thị Diệu T: Bà Phạm Thị Diệu H. Địa chỉ: Số A, phường B, quận P, thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Lê Xuân H (đã chết). Người đại diện hợp pháp cho ông Lê Xuân H: Bà Nguyễn Thị H. Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Ông Cao Minh S (đã chết). Người đại diện hợp pháp cho ông Cao Minh S: Ông Cao Minh H. Địa chỉ: phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
- Ông K’B. Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Bà Lư Thị Hiệp H. Địa chỉ: Số T, xã X, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Ông Nguyễn Xuân H. Địa chỉ: Số H, thôn T, xã V, thành phố N, Khánh Hòa.
- Bà Nguyễn Thị Kim L. Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.
- Công ty Bảo Minh L, Người đại diện theo pháp luật ông Trần Doãn Đ, Chức vụ: Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền số 10/2018-BMLĐ/UQ ngày 16/01/2018) ông Lê Xuân H, Chức vụ: Phó trưởng phòng bồi thường . Địa chỉ: Số 29-31 A, phường B, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Công ty bảo hiểm PVI S. Địa chỉ: đường N, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
- Công ty Bảo Việt T. Địa chỉ: Số T, phường B, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn Phú Hoàng L đồng ý bồi thường thiệt hại cho Công ty cổ phần đầu tư P số tiền: 687.256.050đ (sáu trăm tám mươi bảy triệu hai trăm năm mươi sáu ngàn không trăm năm mươi) đồng.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
Về án phí: Nguyễn Phú Hoàng L thỏa thuận nhận chịu 15.745.121 đ (mười lăm triệu bảy trăm bốn mươi lăm ngàn một trăm hai mươi mốt) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Công ty cổ phần đầu tư P số tiền 30.520.000đ (ba mươi triệu năm trăm hai mươi ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2015/0001860 ngày 22/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạc Dương; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - Chi cục THADS huyện Lạc Dương; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST-KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST- KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Phúc |