- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 01/2019/QĐST-DS | Đức Thọ,ngày 20 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ, TỈNH HÀ TĨNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Nguyễn Huy Trọng. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Luận và Bà Nguyễn Thị Toàn. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2019/TLST-DS ngày 05/3/2019. Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 20/9/2019 giữa các đương sự.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị T; sinh năm 1957; nơi cư trú: Thôn T, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Bà Đinh Thị L; sinh năm 1950; nơi cư trú: Thôn Y, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chị Phan Thị Thanh L; sinh năm 1981; nơi cư trú: Thôn T, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh. Anh Phan Thanh Khiết; sinh năm 1985; nơi cư trú: Khu tập thể L, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng. Chị Phan Thị T; sinh năm 1989; nơi cư trú: Khu phố 3, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước.
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phan Văn C; sinh năm 1987; công tác tại Văn phòng luật sư A thuộc Đoàn luật sư tỉnh Hà Tĩnh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Đinh Thị L có nghĩa vụ bồi thường cho bà Lê Thị T, anh Phan Thanh K, chị Phan Thị Thanh L và chị Phan Thị T số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng). Kế từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thì hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Miễn án phí dân sự sơ thảm cho bà Lê Thị T và bà Đinh Thị L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Đ; - Các đương sự; - Chi cục THADS Đ; - Lưu hồ sơ; Văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Huy Trọng |