vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố chị Lộc Thị Th sinh năm 1989; Nơi cư trú cuối cùng: Xóm 50, xã N, huyện N, tỉnh N; mất tích.

Lệ phí dân sự sơ thẩm anh Nguyễn Văn N phải nộp 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm anh Nguyễn Văn N đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: BB/2012/06319 ngày 19/9/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N. Anh Nguyễn Văn N đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. Anh Ngu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "anh Ninh yêu cầu tuyên bố chị Thu mất tích"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố chị Lộc Thị Th sinh năm 1989; Nơi cư trú cuối cùng: Xóm 50, xã N, huyện N, tỉnh N; mất tích.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N, TỈNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐDS-STNghĩa Hưng, ngày 18 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tuyên bố một người mất tích

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH N

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Trần Xuân Dũng

Thư ký phiên họp: Ông Vũ Tuấn Tú - Thư ký Toà án nhân dân huyện N, tỉnh N.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N, tỉnh N tham gia phiên họp: Bà Hoàng Thị Hằng - Kiểm sát viên.

Ngày 18/02/2019 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện N mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 05/2018/DS - ST ngày 19/9/2018 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 01/2019/QĐST-VDS ngày 11/02/2019 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

+ Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Văn N - Sinh năm 1989

Địa chỉ: Xóm 50, xã N, huyện N, tỉnh N.

+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Lộc Thị Th- Sinh năm 1987

Nơi cư trú cuối cùng: Xóm 50, xã N, huyện N, tỉnh N

Tại phiên họp có mặt anh N, vắng mặt chị Th

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Theo đơn yêu cầu lập ngày 08/9/2018 cũng như lời khai của anh Nguyễn Văn N trong quá trình giải quyết trình bày: Anh kết hôn với chị Lộc Thị Th vào tháng 5/2009, trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện N, tỉnh N. Sau khi kết hôn anh và chị Th chung sống hòa Thận hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu Thẫn, nguyên nhân là do anh và chị Th không hợp tính nhau, không tìm được tiếng nói chung trong hôn nhân. Từ tháng 02/2016 đến nay chị Th bỏ nhà, đi khỏi địa phương và cắt đứt quan hệ với anh cũng như mọi người trong gia đình. Anh cùng gia đình đã nhiều lần tìm, gọi chị Th ở nhiều nơi nhưng vẫn không có tin tức, địa chỉ của chị Th. Anh đã nhắn tin trên báo Công lý và Đài tiếng nói Việt Nam tìm kiếm chị Th nhưng vẫn không có tin tức của chị Th. Nay anh yêu cầu Toà án nhân dân huyện N tuyên bố chị Lộc Thị Th mất tích.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N: Về tố tụng, qua kiểm sát giải quyết việc dân sự từ khi thụ lý đến khi mở phiên họp Thẩm phán thụ lý, Chủ tọa phiên họp, Thư ký phiên họp đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Về nội dung: đề nghị Toà án nhân dân huyện N căn cứ Điều 68 Bộ luật Dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: tuyên bố chị Lộc Thị Th mất tích và tuyên lệ phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện N nhận định:

Về tố tụng: Anh Nguyễn Văn N cư trú tại xóm 50 xã N, huyện N, tỉnh N có đơn yêu cầu tuyên bố chị Lộc Thị Th nơi cư trú cuối cùng: Xóm 50, xã N, huyện N, tỉnh N, mất tích. Toà án nhân dân huyện N đã thụ lý giải quyết việc dân sự là đúng thẩm quyền phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 27; khoản 2 Điều 35; khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về nội dung: Anh Nguyễn Văn N kết hôn với chị Lộc Thị Th vào tháng 5/2009 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh N và chị Th chung sống hòa Thận hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu Thẫn, nguyên nhân là do anh N và chị Th không hợp tính nhau. Từ tháng 02/2016 chị Th bỏ nhà, đi khỏi địa phương và cắt đứt mọi liên lạc với anh N cũng như mọi người trong gia đình. Anh N cùng gia đình đã nhiều lần tìm, gọi chị Th nhưng không có tin tức, địa chỉ của chị Th. Chính quyền xã Nghĩa Bình xác nhận chị Th bỏ đi khỏi đị phương từ tháng 02/2016 đến nay không có tin tức, địa chỉ. Anh N đã nhắn tin trên báo Công lý và Đài tiếng nói Việt Nam tìm kiếm chị Th đến nay đã hết thời hạn bốn tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo nhưng vẫn không có tin tức của chị Th. Nay anh Nguyễn Văn N yêu cầu Toà án nhân dân huyện N tuyên bố chị Lộc Thị Th mất tích nên chấp nhận là phù hợp với quy định tại Điều 68 Bộ luật Dân sự.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn N phải nộp theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Thấy đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện N về việc giải quyết việc dân sự là phù hợp.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 27; 35; 39; 149; 371; 372; 389 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 68 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

1. Tuyên bố chị Lộc Thị Th sinh năm 1989; Nơi cư trú cuối cùng: Xóm 50, xã N, huyện N, tỉnh N; mất tích.

2. Lệ phí dân sự sơ thẩm anh Nguyễn Văn N phải nộp 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm anh Nguyễn Văn N đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: BB/2012/06319 ngày 19/9/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N. Anh Nguyễn Văn N đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Anh Nguyễn Văn N có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định. Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày kể từ ngày tống đạt hợp lệ quyết định.

Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án có quyền thỏa Thận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ