vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐDS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuân của các đương sự :

* Nguyên đơn: Ông Vi Văn T, sinh năm 1977; Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1977; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiện đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuân của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN ĐỘNG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐDS - ST.Sơn Động, ngày 03 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành lập ngày 24 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án “Kiện đòi tài sản” thụ lý số: 09/2019/ TLST - DS, ngày 05 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuân của các đương sự :

* Nguyên đơn: Ông Vi Văn T, sinh năm 1977;

Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1977;

Địa chỉ: thôn N, xã V, huyện S, tỉnh Bắc Giang.

* Bị đơn: Ông Hà Văn H, sinh năm 1964; Địa chỉ: thôn T, xã A, huyện S, tỉnh Bắc Giang.

* Người có quyền lợi, ngh a vụ li n quan: Bà Hoàng Thị O, sinh năm 1967;

Địa chỉ: thôn T, xã A, huyện S, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Hà Văn H phải trả cho vợ chồng ông Vi Văn T, bà Nguyễn Thị T số tiền là: 89.500.000đ (Tám mươi chín triệu, năm trăm nghìn đồng chẵn), thời hạn ông H phải trả hết số tiền chậm nh t đến ngày 24/5/2019.

Trường hợp ông Hà Văn H chậm thực hiện ngh a vụ Thi hành án th lãi su t được thực hiện theo hoản 2, Điều 468 của Bộ luật d n sự.

2.2. Về án phí : Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ, hoản 1, Điều 12; hoản 7, Điều 26 Nghị quyết 326/2016/NQ – UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Toà án;

Ông Vi Văn T, bà Nguyễn Thị T chịu 1.118.000đ án phí DSST (ông T, bà T thuộc diện hộ cận nghèo được miễn án phí DSST nhưng ông T, bà T xin chịu phần án phí của ông Hà Văn H).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và hông bị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự th người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.

Cỡ chữ