vanban.org

Quyết định 01/2019/QDDS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.

Nguyên đơn: Chị Dương Thanh H - Sinh năm 1979. Bị đơn: Chị Lê Thị T - Sinh năm 1960. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản giữa chị Dương Thanh H và chị Lê Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC LẶC
TỈNH THANH HÓA
Số: 01/2019/QĐDS - ST

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ngọc Lặc, ngày 16 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2018/TLDS - ST ngày 05 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.

Nguyên đơn: Chị Dương Thanh H - Sinh năm 1979.

Bị đơn: Chị Lê Thị T - Sinh năm 1960.

Cùng địa chỉ: Làng BS, xã KT, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Lê Thị T trả cho chị Dương Thanh H số tiền vay ngày 06/8/2018 còn nợ là 156.597.000đ (Một trăm năm mươi sáu triệu, năm trăm chín mươi bảy nghìn đồng)

Kể từ ngày chị Dương Thanh H có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng chị Lê Thị T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Chị Lê Thị T chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.914.000đ, nhưng chị Lê Thị T thuộc trường hợp được giảm án phí theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Giảm 50% án phí cho chị T, số tiền án phí chị Lê Thị T phải nộp là 1.957.000đ (Một triệu, chín trăm năm mươi bảy nghìn đồng).

Chị Dương Thanh H không phải chịu án phí. Trả lại cho chị Dương Thanh H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.918.000đ (Ba triệu, chín trăm mười tám nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0002237 ngày 02/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Lặc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ