- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình phúc thẩm"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm số:73/2018/HNGĐ-ST ngày 16/10/2018 của Tòa án nhân dân nhân dân thành phố Kon Tum và đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số:13/2018/TLPT-HNGĐ ngày 10/12/2018 về việc “Ly hôn, tranh chấp chia tài sản khi ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:01/2019/QĐ-PT | Kon Tum, ngày 25 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Tỷ
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Tiến Tăng
Ông Lý Thành Lê
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm số:73/2018/HNGĐ-ST ngày 16/10/2018 của Tòa án nhân dân thành phố Kon Tum bị kháng cáo như sau:
Ngày 31 tháng 10 năm 2018, bà Hồ Thị Bích Hưng kháng cáo toàn bộ bản án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm số:73/2018/HNGĐ-ST ngày 16/10/2018 của Tòa án nhân dân thành phố Kon Tum.
XÉT THẤY:
Ngày 15 tháng 11 năm 2018 và ngày 15/01/2019, nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh Ph có văn bản xin được rút toàn bộ đơn khởi kiện.
Ngày 15 tháng 01 năm 2019, bị đơn bà Hồ Thị Bích H có đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Thanh Ph, và tại phiên tòa hôm nay cả nguyên đơn và bị đơn đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Xét thấy, việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Đối với kháng cáo của bà H, ngày 31/10/2018 bà H kháng cáo, đến ngày 12/11/2018 bà có đơn xin rút kháng cáo, xét thấy việc rút kháng cáo của bà là tự nguyện, mặt khác bà cũng đồng ý chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn ông Ph.
Do đó, Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy cần hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm số:73/2018/HNGĐ-ST ngày 16/10/2018 của Tòa án nhân dân nhân dân thành phố Kon Tum và đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số:13/2018/TLPT-HNGĐ ngày 10/12/2018 về việc “Ly hôn, tranh chấp chia tài sản khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh Ph
Địa chỉ: 524 Phan Đình Ph, phường Quang Tr, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Bà Hồ Thị Bích H
Địa chỉ: 524 Phan Đình Ph, phường Quang Tr, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
2. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 299 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 24, khoản 5 Điều 27, Điều 29 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Ông Nguyễn Thanh Ph phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 56.819.000đ (Năm mươi sáu triệu, tám trăm mười chín ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 10.300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001332 ngày 16/4/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum, nên ông Ph còn phải nộp tiếp 46.819.000đ án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Ph còn phải chịu 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình phúc thẩm.
Bà Hồ Thị Bích H phải chịu 39.187.000đ (Ba mươi chín triệu, một trăm tám mươi bảy ngàn) án phí dân sự sơ thẩm và 75.000đ tiền án phí hôn nhân và gia đình phúc thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm 300.000 đã nộp theo biên lai số 0002381 ngày 05/11/2018, nên bà H còn phải nộp 38.962.000đ (Ba mươi tám triệu, chín trăm sáu mươi hai ngàn đồng) án phí.
| Nơi nhận: - Tòa án sơ thẩm; - VKSND tỉnh; - THADS; TAND cấp cao; - Đương sự; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Trần Tỷ |