- Tranh chấp gì? án hình sự — "Chu Văn A bị Viện kiểm sát nhân dân truy tố về tội "Cố ý gây thương tích" theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 134/BHLS - Bị truy tố tội cố…"
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 125 Bộ luật tố tụng hình sự hủy bỏ biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| Ỉ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/HSST-QĐ | Thành ph Lai Châu, ngày 21 tháng 01 năm 2019 |
Q YẾ ĐỊ
ĐÌ
Ỉ VỤ Á
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
LAI CHÂU, Ỉ
Căn cứ vào các Điều 45, 277 và Điều 282 của Bộ luật tố tụng hình sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 03/2019/HSST ngày 10 tháng 01 năm 2019;
Xét thấy: Trước khi mở phiên tòa sơ thẩm, anh Phùng Thanh B là bị hại trong vụ án có đơn rút yêu cầu khởi tố vụ án hình sự đối với bị cáo Chu Văn A và việc anh Nam rút yêu cầu khởi tố vụ án hình sự là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, cưỡng bức.
Q YẾ ĐỊ :
1. Đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 03/2019/HSST ngày 10 tháng 01 năm 2019 đối với bị cáo:
Họ và tên: hu Văn ; Tên gọi khác: Không
Sinh ngày 23/03/1992 tại tỉnh T;
Nghề nghiệp: Lao động tự do.
Nơi ĐKHKTT: Thôn 7 MQ, xã A, huyện B, tỉnh C.
Chỗ ở hiện nay: tổ 06, phường T, thành phố C, tỉnh C.
Bị Viện ki m sát nh n d n thành phố Lai Ch u, tỉnh Lai Ch u.
Truy tố về tội: “C ý gây thương tích” theo đi m a khoản 1 Điều 134 Bộ luật hình sự.
2. Quyết định này có th bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực k từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết khi có quyết định phục hồi vụ án.
3. Hậu quả của việc đình chỉ vụ án:
- Bị hại đã rút yêu cầu khởi tố thì không có quyền yêu cầu lại, trừ trường hợp rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức.
- Căn cứ đi m b khoản 1 Điều 125 Bộ luật tố tụng hình sự hủy bỏ biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú đối với bị cáo Chu Văn A từ ngày 21/01/2019.
- Về vật chứng: Căn cứ Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự , đi m b khoản 1 Điều 46, khoản 2 Điều 47 Bộ luật hình sự trả lại cho chủ sở hữu hợp pháp là anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1992, địa chỉ: Số nhà 560, đường N, tổ 6, phường T, thành phố C, tỉnh C 02 chiếc kéo (01 chiếc kéo bằng kim loại dài 18,8cm, phần đuôi kéo làm bằng nhựa màu xanh có chiều dài 7,2cm, phần rộng nhất của đuôi kéo là 8cm, phần hẹp nhất của đuôi kéo là 3cm, phần lưỡi kéo có chiều dài 11,3cm tính từ phần cuối của đuôi kéo, giữa hai lưỡi kéo có ốc chốt đổ cố định, kéo cũ đã qua sử dụng, được niêm phong trong 01 túi niêm phong do Viện kỹ thuật hóa học – sinh học và tài liệu nghiệp vụ - TC IV-BCA mã số NS3A 065241; 01 chiếc kéo bằng kim loại dài 18,8cm, phần đuôi kéo làm bằng nhựa màu đỏ xám có chiều dài 7,2cm, phần rộng nhất của đuôi kéo là 8cm, phần hẹp nhất của đuôi kéo là 3cm, phần lưỡi kéo có chiều dài 11,3cm tính từ phần cuối của đuôi kéo, giữa hai lưỡi kéo có ốc chốt đổ cố định, kéo cũ đã qua sử dụng, được niêm phong trong 01 túi niêm phong do Viện kỹ thuật hóa học – sinh học và tài liệu nghiệp vụ - TC IV-BCA mã số NS3A 065238).
Tình trạng vật chứng theo biên bản giao nhận vật chứng hồi 14 giờ 00 phút ngày 11/01/2019 giữa Chi cục Thi hành án dân sự thành ph Lai Châu với Công an thành ph Lai Châu.
- Về án phí HSST: căn cứ đi m b khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bị hại anh Phùng Thanh B, sinh năm 1992, địa chỉ: tổ 9, phường T, thành phố C, tỉnh C phải chịu 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) tiền án phí HSST.
| Nơi nhận: - VKSND TP Lai Châu; - Công an TP Lai Châu; - Bị cáo; - Bị hại; - Những người TGTT khác; - Hồ sơ vụ án. | ẨM Á guyễn Bích ga |