vanban.org

Quyết định 01/2019/HNGD-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận ông Nguyễn Văn A và bà Nguyễn Thị G là vợ chồng.

Về nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Hương H, sinh ngày 25/5/2004 cho ông Nguyễn Văn A trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho ñến khi ñủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay ñổi. Bà G không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai ñược cản trở.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn A - Nguyễn Thị G"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận ông Nguyễn Văn A và bà Nguyễn Thị G là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân gia ñình; luật Hôn nhân và gia ñình; Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 Về việc thi hành Luật Hôn nhân…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN BÌNH -TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––––––––––––––––––––––
Bản án số: 01/2019/ HNGD-ST
Ngày: 25-01-2019
V/v “Không công nhận vợ chồng và nuôi
con chung”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH-TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Kim Sơn

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Ngọc Thái

2. Bà Nguyễn Thị Hiền

- Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Thị Nhiễu - Thư ký Toà án nhân dân huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.

Ngày 25 tháng 01 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 303/2018/TLST-HNGD ngày 12 tháng 12 năm 2018, theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số: 02/2019/QðXX-ST ngày 10 tháng 01 năm 2019, giữa các ñương sự:

1. Nguyên ñơn: Ông Nguyễn Văn A, sinh năm 1966. Có mặt.

2. Bị ñơn: Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1976. Có mặt. ðịa chỉ cư trú: Thôn L, xã V, huyện Y, tỉnh Yên Bái.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo ñơn khởi kiện ñề ngày 12-12-2018, quá trình giải quyết và tại phiên tòa nguyên ñơn ông Nguyễn Văn A trình bầy:

Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Nguyễn Thị G sống chung với nhau như vợ chồng từ năm 1994 không ñăng ký kết hôn theo quy ñịnh của pháp luật. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc ñến tháng 6/2010 thì bà G tự ý bỏ nhà ñi không có trách nhiệm với gia ñình nữa. Ông ñã liên lạc và dùng nhiều biện pháp ñể khuyên bảo bà G về chung sống cùng nuôi dậy con chung, nhưng bà G không trở về nữa. Vì vậy ông bà ñã sống ly thân từ tháng 6/2010 cho ñến nay không còn quan tâm ñến nhau nữa. Nay ông xác ñịnh tình cảm vợ chồng không còn, ông ñề nghị Toà án giải quyết cho chị ñược ly hôn bà Nguyễn Thị G.

Về nuôi con chung: Ông và bà Nguyễn Thị G có hai con chung là Nguyễn Thị T, sinh ngày 05/9/1995 và Nguyễn Thị Hương H, sinh ngày 25/5/2004. Hiện nay cháu Nguyễn Thị T ñã trưởng thành ông không yêu cầu Tòa án giải quyết còn cháu Nguyễn Thị Hương H ông ñang trực tiếp nuôi dưỡng nên ông ñề nghị Tòa án giải quyết ñể ông ñược tiếp tục nuôi dưỡng cháu H cho ñến khi ñủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay ñổi. Ông không yêu cầu bà G cấp dưỡng nuôi con.

Về chia tài sản và nợ chung: Ông không yêu cầu Toà án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị ñơn bà Nguyễn Thị G trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà chung sống với ông Nguyễn Văn A như vợ chồng từ tháng 8/1994 nhưng không ñăng ký kết hôn theo quy ñịnh pháp luật. Quá trình chung sống vợ chồng có phát sinh mâu tuẫn nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất ñồng quan ñiểm sống, hơn nữa ông A còn thường xuyên ñánh ñập bà. Mâu thuẫn trầm trọng từ tháng 6/2010 cho ñến nay, bà bỏ ñi khỏi nhà không chung sống với ông A nữa và từ ñấy vợ chồng sống ly thân. Nay ông A xin ly hôn bà, bà ñồng ý vì bà xác ñịnh tình cảm vợ chồng ñã hết.

Về con chung: Bà và ông A có hai con chung như ông A trình bày là ñúng, hiện nay cháu Nguyễn Thị T ñã trưởng thành bà không yêu cầu Tòa án giải quyết; cháu Nguyễn Thị Hương H, sinh ngày 25/5/2004, cháu ñang ở cùng ông A, bà ñề nghị tiếp tục giao cháu cho ông A trực tiếp nuôi dưỡng cho ñến khi cháu ñủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay ñổi. Bà không cấp dưỡng nuôi con.

Về chia tài sản và nợ chung: Bà không yêu cầu Toà án giải quyết.

NHẬN ðỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ñược thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà Hội ñồng xét xử nhận ñịnh:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn A và bà Nguyễn Thị G sống chung với nhau như vợ chồng từ năm 1994, nhưng không ñăng ký kết hôn theo quy ñịnh của pháp luật là vi phạm quy ñịnh của luật Hôn nhân và gia ñình.

Căn cứ quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 131- Luật Hôn nhân và gia ñình năm 2014 thì áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia ñình tại thời ñiểm xác lập ñể giải quyết. Do ñó, yêu cầu của ông Nguyễn Văn A và và Nguyễn Thị G sẽ ñược giải quyết theo quy ñịnh tại ñiểm c Mục 3 Nghị quyết số 35/2000/QH 10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội khóa 10 và khoản 1 ðiều 11 Luật Hôn nhân và gia ñình năm 2000. ðể không công nhận ông Nguyễn Văn A và bà Nguyễn Thị G là vợ chồng.

Về con chung: Ông Nguyễn Văn A và bà Nguyễn Thị G có hai con chung là Nguyễn Thị T, sinh ngày 05/9/1995 và Nguyễn Thị Hương H, sinh ngày 25/5/2004. Hiện nay cháu Nguyễn Thị T ñã trưởng thành ông A, bà G không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông A, bà G thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thị Hương H cho ông A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho ñến khi cháu ñủ 18 tuổi. Bà không phải cấp dưỡng nuôi con do ông A không yêu cầu. Thể hiện ý chí tự nguyện của các ñương sự và cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu H, cần chấp nhận.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai ñược cản trở.

Về chia tài sản và nợ chung: Ông Nguyễn Văn A, bà Nguyễn Thị G không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội ñồng xét xử không xét.

Về án phí: Ông Nguyễn Văn A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Các ñương sự ñược quyền kháng cáo theo quy ñịnh của pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ðỊNH

Căn cứ vào khoản 1 ðiều 131Luật Hôn nhân gia ñình năm 2014; ñiểm c Mục 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 Ngày 09/6/2000; ðiều 92, ðiều 94 Luật Hôn nhân gia ñình năm 2000; khoản 4 ðiều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; ñiểm a khoản 5 ðiều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận ông Nguyễn Văn A và bà Nguyễn Thị G là vợ chồng.

2. Về nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Hương H, sinh ngày 25/5/2004 cho ông Nguyễn Văn A trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho ñến khi ñủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay ñổi. Bà G không phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai ñược cản trở.

3. Về án phí: Ông Nguyễn Văn A phải nộp 300.000 ñồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn ñược khấu trừ vào số tiền 300.000 ñồng tiền tạm ứng án phí ñã nộp theo biên lai số: 0001819 ngày 12/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái (xác nhận ông A ñã nộp ñủ).

Các ñương sự ñược quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án ñược thi hành theo quy ñịnh tại ñiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ñịnh tại các ñiều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ñược thực hiện theo quy ñịnh tại ñiều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ