- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận TTLH và sự TT của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2019/QĐST - HNGĐ | Quảng Xương ngày 25 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 271/2018/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2018.
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị H - sinh năm 1967 Địa chỉ: Phố 1, Thị Trấn T, huyện Y, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Lê Trọng M - sinh năm 1960 Địa chỉ: Thôn N, xã Quảng P, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Luật Hôn nhân gia đình.
Căn cứ vào Điểm a khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Tiểu mục 1.1 Mục 1 phần II danh mục án phí, lệ phí tòa án (Ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016).
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/01/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Vũ Thị H và anh Lê Trọng M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể sau:
- Về hôn nhân: Chị Vũ Thị H và anh Lê Trọng M thuận thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con: Chị Vũ Thị H và anh Lê Trọng M không có con chung.
- Về tài sản: Chị Vũ Thị H và anh Lê Trọng M không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị H và anh M thống nhất thỏa thuận: Chị H nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ, chị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0001401 ngày 24/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Chị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS cùng cấp - Đương sự - Cơ quan THA để thi hành -UBND thị trấn T - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Trịnh Thị Hà |