- Tranh chấp gì? Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án dân sự — "Yêu cầu xác định quyền sở hữu tài sản trên đất để thi hành án"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số: 01/2018/TLST-VDS ngày 10 tháng 5 năm 2018, về việc: “Yêu cầu xác định quyền sở hữu tài sản trên đất để thi hành án” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG ẢNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 01/2018/QĐST-VDS | Mường Ảng, ngày 24 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 218, 219, điểm c khoản 2 Điều 366, Điều 371 và Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Người yêu cầu có đơn đề nghị rút đơn yêu cầu đề ngày 21 tháng 5 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số: 01/2018/TLST-VDS ngày 10 tháng 5 năm 2018, về việc: “Yêu cầu xác định quyền sở hữu tài sản trên đất để thi hành án” giữa:
Người yêu cầu: Ông Quàng Văn N, sinh năm: 1972.
Bà Lù Thị H, sinh năm 1973.
Cùng trú tại: Bản H, xã A, huyện M, tỉnh Điện Biên.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Hộ gia đình ông Vũ Thế H, bà Trịnh Thị H1. Nơi cư trú: Tổ D4, thị trấn M, huyện M, tỉnh Điện Biên.
2. Công ty TNHH Huynh Hải
Người đại diện theo pháp luật: Bà Trịnh Thị H1 – Giám đốc Địa chỉ: Tổ D4, thị trấn M, huyện M, tỉnh Điện Biên.
3. Chi cục thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Điện Biên.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Ngọc H – Chi cục trưởng.
Địa chỉ: Tổ D7, thị trấn M, huyện M, tỉnh Điện Biên.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Trả lại đơn yêu cầu và những tài liệu chứng cứ cho người yêu cầu ông Quàng Văn N, bà Lù Thị H. Lệ phí yêu cầu ông N, bà H được miễn toàn bộ tiền lệ phí.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Vân (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết |