vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình Tuyên án 31/01/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Mai H, sinh năm 1970 Địa chỉ: Thôn C, xã L, thị xã B, tỉnh Quảng Bình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Mai H - Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BA ĐỒN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG BÌNH
Số: 01/2018/QĐST- TCDS
Ba Đồn, ngày 31 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2017/TLST- TCDS ngày 20 tháng 12 năm 2017,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Mai H, sinh năm 1970

Địa chỉ: Thôn C, xã L, thị xã B, tỉnh Quảng Bình

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1959

Nơi ĐKHKTT: Khu phố 3, phường Đ, thị xã B, tỉnh Quảng Bình

Chỗ ở hiện nay: Số 240 đường Quang Trung, phường T, thị xã B, tỉnh Quảng

Bình

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền bà Nguyễn Thị H còn nợ ông Mai H: Tính đến ngày 23/01/2018 bà Nguyễn Thị H còn nợ ông Mai H số tiền gốc 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng), hai bên đương sự thống nhất không tính lãi đối với số tiền gốc trên.

- Về phương án trả nợ: Hai bên đương sự thống nhất tính từ ngày 23/02/2018 đến hết ngày 23/11/2018, bà Nguyễn Thị H phải trả cho ông Mai H hết số tiền nợ 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng). Trong đó mỗi tháng bà H phải trả cho ông H số tiền 15.000.000 đồng (Mươi lăm triệu đồng) và trả vào ngày 23 hàng tháng.

- Về án phí: Hai bên đương sự thỏa thuận bà Nguyễn Thị H nộp 3.750.000 đồng (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí vụ kiện để sung vào công quỹ Nhà nước. Trả lại cho ông Mai H số tiền tạm ứng án phí 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002057 ngày 19 tháng 12 năm 2017.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ