- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Tranh chấp về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 01/2018/QĐST–LĐ | Quận 2, ngày 18 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Pháp lệnh về án phí lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 07/2017/TLST-LĐ ngày 04 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đỗ Tuấn T, sinh năm 1979; Địa chỉ: phường A, Quận B, Thành phố X.
- Bị đơn: Công ty TNHH C. Địa chỉ: phường E, Quận F, Thành phố X. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Hợp đồng lao động số 01/2013/HĐLĐ ngày 01/9/2013 giữa Công ty TNHH C và ông Đỗ Tuấn T sẽ chấm dứt kể từ ngày 10/01/2018. Công ty TNHH C bồi thường thiệt hại, trợ cấp cho ông T số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) do chấm dứt hợp đồng lao động. Phương thức thanh toán như sau: Chậm nhất đến ngày 20/01/2018 Công ty TNHH C sẽ thanh toán toàn bộ số tiền bồi thường ông Đỗ Tuấn T. Ông Đỗ Tuấn T không yêu cầu Công ty TNHH C nhận ông T trở lại làm việc. Các bên thi hành dưới sự giám sát của Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Kể từ ngày Đỗ Tuấn T có đơn yêu cầu thi hành án nếu Công ty TNHH C không thực hiện hoặc thực hiện không đúng theo thỏa thuận nêu trên thì hàng tháng Công ty TNHH C phải trả tiền lãi theo quy định tại khoảng 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành tại thời điểm thi hành án. Về án phí: Án phí hòa giải thành lao động sơ thẩm là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng).
- Công Ty TNHH C phải chịu 50% mức án phí hòa giải thành là 750.000 đồng.
- Ông Đỗ Tuấn T phải chịu 50% mức án phí hòa giải thành là 750.000 đồng nhưng được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cần thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận 2. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đ Tạ Nam Phƣơng |