- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Trần Thanh H - Công ty H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST-LĐ | Bến Cát, ngày 17 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số 08/2018/TLST-LĐ ngày 15 tháng 3 năm 2018 về việc: “Tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Thanh H, sinh năm 1979.
Trú tại: Số 77, đường Nguyễn Văn L, tổ 22, ấp CH, xã HA, thành phố BH, tỉnh Đồng Nai.
Bị đơn: Công ty Cổ phần H;
Trụ sở chính: Đường B2, khu B, Khu công nghiệp PN A, xã LH, huyện VL, tỉnh Hưng Yên.
Trụ sở chi nhánh: Công ty Cổ phần H (Chi nhánh phía nam);
Địa chỉ: Lô F-9B-CN, khu công nghiệp MP 2, phường MP, thị xã BC, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Park Jin W, chức danh Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Phạm Thị C, sinh năm 1986; Trú tại: tầng 13, tháp A, toà nhà SĐ Building, đường PH, phường MĐ 1, quận NTL, Thành phố Hà Nội (theo văn bản uỷ quyền ngày 01/4/2018).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nghĩa vụ thanh toán: Công ty Cổ phần H đồng ý thanh toán cho ông Trần Thanh H số tiền 62.544.360 đồng (sáu mươi hai triệu, năm trăm bốn mươi bốn đồng, ba trăm sáu mươi đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án chưa thi hành án thì còn phải chịu khoản lãi suất tương ứng với khoản tiền và thời gian chưa thi hành án xong theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Công ty Cổ phần H phải chịu 938.165 đồng (chín trăm ba mươi tám nghìn, một trăm sáu mươi lăm đồng) tiền án phí lao động sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Bến Cát; - Chi cục THADS thị xã Bến Cát; - Các đương sự; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Đậu Thị Thảo |