- Tranh chấp gì? Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Quyết định Cộng nhận sự thỏa thuận giữa chị M-Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAKRÔNG TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST-LĐ | Đakrông, ngày 29 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số 01/2017/TLST-LĐ ngày 08 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Bé M
Địa chỉ: Khu phố T, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Đài huyện Đ, tỉnh Quảng Trị.
Địa chỉ: Thị trấn K, huyện Đ, tỉnh Quảng Trị.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: UBND huyện Đ.
Địa chỉ: Thị trấn K, huyện Đ, tỉnh Quảng Trị.
2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:
Đài huyện Đ, tỉnh Quảng Trị đồng ý bồi thường cho chị Hoàng Thị Bé M khoản tiền lương trong những ngày không được làm việc, tiền lương theo hợp đồng, tiền lương trợ cấp thôi việc, tiền lương do chấm dứt hợp đồng với tổng số tiền 20.691.900 đồng (Hai mươi triệu sáu trăm chín mươi mốt nghìn chín trăm đồng).
Về án phí: Đài huyện Đ, tỉnh Quảng Trị thỏa thuận chịu 310.400 đồng án phí lao động sơ thẩm.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đakrông; - Chi cục THADS huyện Đakrông; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | Nguyễn Phƣơng Tiến |