vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

TAND tỉnh Nghệ An Tuyên án 08/10/2018 Kinh doanh thương mại Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Hợp tác xã nông nghiệp V (Trước đây là Hợp tác xã nông nghiệp và dịch vụ điện năng xã V) Địa chỉ: Xóm 5, xã V, huyện Y, tỉnh Nghệ An Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng giữa Công ty G và HTX V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-KDTMNghệ An, ngày 08 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2018/TLST-KDTM ngày 05 tháng 4 năm 2018

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Hợp tác xã nông nghiệp V (Trước đây là Hợp tác xã nông nghiệp và dịch vụ điện năng xã V)

Địa chỉ: Xóm 5, xã V, huyện Y, tỉnh Nghệ An

Đại diện theo pháp luật: ông Ngô Văn C, chức vụ: chủ tịch Hội đồng quản trị-Giám đốc Hợp tác xã

- Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn G

Địa chỉ trụ sở chính: xã V, huyện Y, tỉnh Nghệ An

Đại diện theo pháp luật: ông S – Quốc tịch: Hàn Quốc, chức vụ: Giám đốc Công ty.

Địa chỉ thường trú: 505 H 649–38 M, Y, S, Hàn Quốc

Địa chỉ liên lạc: Ấp 1, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai

Người phiên dịch: anh Nguyễn Xuân C – sinh năm: 1984.

Địa chỉ: Số 29, đường P, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty TNHH G có trách nhiệm thanh toán 3 khoản sau cho Hợp tác xã nông nghiệp V, bao gồm:

1. Tiền thuê đất để trồng chuối trong thời gian 4 năm, từ 2015 – 2018 mỗi năm là 26.877USD x 4 năm, bằng 107.508 USD quy đổi ra tiền Việt Nam đồng (tỷ giá USD tính vào thời điểm hiện tại: 1 USD = 23.290đồng) bằng 2.503.000.000 đồng.

2. Chi phí cải tạo lại đất, bình chỉnh mặt bằng, trả lại hiện trạng hệ thống giao thông thủy lợi trên xứ đồng là: 500.000.000 đồng

3. Chi phí cho các hoạt động phục vụ thực hiện dự án từ năm 2015 đến năm 2016 là 2000 USD (tỷ giá USD vào thời điểm hiện tại 1USD = 23.290 đồng) quy đổi ra Việt Nam đồng bằng 46.580.000 đồng.

Tổng cộng: bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn số tiền: 3.049.580.000 đồng (Ba tỷ không trăm bốn mươi chín triệu, năm trăm tám mươi ngàn đồng)

Trong đó: khoản tiền thuê đất 2 năm từ 2015 đến 2016 là 53.754 USD quy đổi ra tiền Việt Nam đồng (tỷ giá USD tính vào thời điểm hiện tại: 1 USD = 23.290đồng) bằng 1.251.930.660 đồng, Công ty TNHH G có trách nhiệm thanh toán cho HTX nông nghiệp V chậm nhất là ngày 30 tháng 10 năm 2018. Số tiền còn lại, Công ty TNHH G có trách nhiệm thi hành theo quy định của pháp luật.

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Số tiền án phí KDTM sơ thẩm là 46.490.000 đồng, các bên thỏa thuận: nguyên đơn chịu 16.490.000 đồng, bị đơn chịu 30.000.000 đồng.

Nguyên đơn đã nộp 41.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000654 ngày 05/4/2018 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An; sau khi trừ đi 16.490.000 đồng tiền án phí KDTM sơ thẩm mà nguyên đơn phải nộp, trả lại cho nguyên đơn số tiền 24.510.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ