- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa giữa công ty C và công ty T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN D THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST-KDTM | D, ngày 03 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 39/2017/TLST- KDTM ngày 15 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Công nghiệp và xuất nhập khẩu C. Địa chỉ: Số 64 T, phường 7, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Đình M; chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Đức T; địa chỉ: Phòng 211 tòa nhà E3B, đường Vũ Phạm H, khu đô thị Y, C, Hà Nội. (theo giấy ủy quyền số 18/2017/GUQ-RUBICO ngày 01/11/2017).
Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Quốc tế T. Địa chỉ: Khu V, phường H, quận D, thành phố Hải Phòng.
Đại diện theo pháp luật: Bà Quách Thị L; chức vụ: Giám đốc
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Tính đến ngày 01/11/2017, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Quốc tế T còn nợ Công ty Cổ phần Công nghiệp và xuất nhập khẩu C số tiền là 754.222.560 (Bảy trăm năm mươi tư triệu hai trăm hai mươi hai nghìn năm trăm sáu mươi) đồng. Trong đó, nợ gốc là 520.800.000 (Năm trăm hai mươi triệu tám trăm nghìn) đồng, lãi phát sinh từ hợp đồng mua bán số 67/HĐKT/RBC ngày 08/7/2014 kể từ ngày 16/10/2014 tính đến ngày 01/11/2017 là 233.422.560 (Hai trăm ba mươi ba triệu bốn trăm hai mươi hai nghìn năm trăm sáu mươi) đồng.
2.2. Công ty Cổ phần Công nghiệp và xuất nhập khẩu C và Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Quốc tế T thỏa thuận về phương án trả nợ như sau:
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Quốc tế T sẽ có trách nhiệm trả nợ cho Công ty Cổ phần Công nghiệp và xuất nhập khẩu C toàn bộ số tiền 754.222.560 (Bảy trăm năm mươi tư triệu hai trăm hai mươi hai nghìn năm trăm sáu mươi) đồng theo phương trức trả dần 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng/tháng vào ngày 26 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 26/01/2018 cho đến khi thanh toán xong nợ gốc. Trường hợp Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Quốc tế T thực hiện đúng cam kết nêu trên, khi Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Quốc tế T thanh toán cho công ty C toàn bộ số tiền nợ gốc là 520.800.000 (Năm trăm hai mươi triệu tám trăm nghìn) đồng đúng thời hạn, Công ty Cổ phần Công nghiệp và xuất nhập khẩu C sẽ miễn cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Quốc tế T toàn bộ số tiền nợ lãi là 233.422.560 (Hai trăm ba mươi ba triệu bốn trăm hai mươi hai nghìn năm trăm sáu mươi) đồng.
Trường hợp Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Quốc tế T không thực hiện theo đúng nội dung thỏa thuận trên thì Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Quốc tế T phải trả cho Công ty Cổ phần Công nghiệp và xuất nhập khẩu C toàn bộ số tiền 754.222.560 (Bảy trăm năm mươi tư triệu hai trăm hai mươi hai nghìn năm trăm sáu mươi) đồng. Trong đó, nợ gốc là 520.800.000 (Năm trăm hai mươi triệu tám trăm nghìn) đồng, lãi phát sinh từ hợp đồng mua bán trên kể từ ngày 16/10/2014 tính đến ngày 01/11/2017 là 233.422.560 (Hai trăm ba mươi ba triệu bốn trăm hai mươi hai nghìn năm trăm sáu mươi) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền gốc chưa thanh toán tại thời điểm thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2.3. Về án phí: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Quốc tế T tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí là 17.084.000 (Mười bảy triệu không trăm tám mươi tư nghìn) đồng (đã làm tròn số).
Công ty Cổ phần Công nghiệp và xuất nhập khẩu C không phải nộp án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Công ty Cổ phần Công nghiệp và xuất nhập khẩu C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 17.084.000 (Mười bảy triệu không trăm tám mươi tư nghìn) đồng tại Chi cục thi hành án dân sự quận Dương Kinh, Hải Phòng theo biên lai số 0014057 ngày 13 tháng 12 năm 2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự (để thi hành); - VKSND quận D, Hải Phòng; - VSK nhân dân tp Hải Phòng; - TAND thành phố Hải Phòng; - Chi cục THADS quận D, Hải Phòng; - Lưu: Hồ sơ vụ án, lưu VT. | THẨM PHÁN Lương Thị Thùy |