vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần vật tư nông nghiệp T; Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Xuân H, chức vụ: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc Công ty; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LƢƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST - KDTMPhú Lương, ngày 30 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu án phí, lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 01/2018/TLST – KDTM ngày 10 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần vật tư nông nghiệp T;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Xuân H, chức vụ: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc Công ty;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hải Â- Giám đốc Chi nhánh Vật tư nông nghiệp Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên;

Địa chỉ: Tiểu khu T, thị trấn Đ, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Xóm B, xã Y, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về yêu cầu thanh toán nợ theo hợp đồng: Bà Nguyễn Thị T nhất trí thanh toán cho Chi nhánh Vật tư nông nghiệp Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên số tiền gốc và lãi theo theo hợp đồng thức ăn chăn nuôi, tổng là: 20.572.413 đồng (Hai mươi triệu năm trăm bảy mươi hai nghìn bốn trăm mười ba đồng).

Kể từ ngày người có quyền được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thi hành thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thi hành theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Công ty cổ phần vật tư nông nghiệp T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 514.310 đồng sung quỹ nhà nước, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.375.000 đồng theo biên lai số 0018539 ngày 10/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lương. Hoàn lại cho Công ty Cổ phần Vật tư nông nghiệp T số tiền 1.860.690 (Một triệu tám trăm sáu mươi nghìn sáu trăm chín mươi đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ