vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thƣơng Mại Dịch Vụ T Địa chỉ: số 8, T, phường T, quận 7, Thành Phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Nguyên đơn Công Ty T và bị đơn ông Đỗ Văn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:01/2018/QĐST-KDTMHồng Dân, ngày 15 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2018/TLST-KDTM ngày 14 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thƣơng Mại Dịch Vụ T

Địa chỉ: số 8, T, phường T, quận 7, Thành Phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Quốc V,sinh năm 1982; chức vụ: Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: anh Nguyễn Tấn L, sinh năm 1982; chức vụ: Nhân viên (Theo Giấy ủy quyền số 050/2017/TSHN.GUQ ngày 30/11/2017)

Bị đơn: anh Đỗ Văn K, sinh năm 1972

Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: chị Nguyễn Hồng L, sinh năm 1981

Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Đỗ Văn K và chị Nguyễn Hồng L đồng ý trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ T tiền mua vật tư nông nghiệp 130.147.000đ và tiền lãi 5.000.000đ. Tổng cộng là 135.147.000đ.

Buộc anh Đỗ Văn K và chị Nguyễn Hồng L có nghĩa vụ liên đới trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ T số tiền mua vật tư nông nghiệp 130.147.000đ và tiền lãi 5.000.000đ. Tổng cộng là 135.147.000đ.

“Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015”.

2.2.Về án phí sơ thẩm dân sự có giá ngạch các bên thỏa thuận: Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ T chịu 50%; anh Đỗ Văn K và chị Nguyễn Hồng L liên đới chịu 50%.

Do đó, buộc anh Đỗ Văn K và chị Nguyễn Hồng L có nghĩa vụ liên đới nộp số tiền 1.689.000đ.

Buộc Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ T nộp 1.689.000đ. Do Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ T đã dự nộp 4.500.000đ tại biên lai thu số 0005661 ngày 08/3/2018 sẽ được đối trừ số tiền 1.689.000đ; Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ T được hoàn lại 2.811.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ