vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: -Nguyên đơn: Công ty cổ phần ứng dụng công nghệ sinh học A. Địa chỉ: Lô B02-B03, khu công nghiệp H, xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lăk.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Diễm Th, sinh năm 1973. Địa chỉ: Số nhà 26H, thôn Đ, xã Đ, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Văn S, sinh năm 1974. Địa chỉ: Số nhà 56, đường Ph, tổ dân phố ML, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. (Văn bản ủy quyền ngày 15 tháng 8 năm 2018 ). 2. Sự t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "công ty A-Nguyễn Thị Diễm T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: -Nguyên đơn: Công ty cổ phần ứng dụng công nghệ sinh học A. Địa chỉ: Lô B02-B03, khu công nghiệp H, xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lăk.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:01/2018/QĐST- KDTMDi Linh, ngày 07 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH, TỈNH LÂM ĐỒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Ngọc Toàn. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Xuân Hinh. 2. Bà Lê Thị Chung. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 05/2018/TLST-KDTM ngày 20 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: -Nguyên đơn: Công ty cổ phần ứng dụng công nghệ sinh học A. Địa chỉ: Lô B02-B03, khu công nghiệp H, xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lăk. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Xuân H, chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền ông Hoàng Phi H, sinh năm 1975. Địa chỉ: Lô B02-B03, khu công nghiệp H, xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lăk. (Văn bản ủy quyền ngày 06 tháng 11 năm 2017).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Diễm Th, sinh năm 1973. Địa chỉ: Số nhà 26H, thôn Đ, xã Đ, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Văn S, sinh năm 1974. Địa chỉ: Số nhà 56, đường Ph, tổ dân phố ML, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. (Văn bản ủy quyền ngày 15 tháng 8 năm 2018 ). 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị Diễm Th có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty cổ phần ứng dụng công nghệ sinh học A số tiền gốc 134.000.000 đồng và tiền lãi 8.000.000 đồng. Tổng cộng tiền gốc và tiền lãi 142.000.000 đồng. (một trăm bốn mươi hai triệu đồng).

- Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Diễm Th chịu 7.100.000 đồng (bảy triệu một trăm nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Công ty cổ phần ứng dụng công nghệ sinh học A được nhận lại số tiến 4.150.000 đồng (bốn triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2016/0003277 ngày 20 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ