vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần phân bón hữu cơ M Địa chỉ trụ sở: Thôn X, xã P, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty cổ phần phân bón hữu cơ M yêu cầu Ông Phan Thúc Đ trả tiền nợ mua phân bón theo Hợp đồng số 26/2014"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-KDTM
V/v: Vi phạm nghĩa vụ trả tiền
C , ngày 14 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2018 về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 02/2018/TLST-DS ngày 15/10/2018.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần phân bón hữu cơ M

Địa chỉ trụ sở: Thôn X, xã P, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

Người đại diện theo pháp luật : Ông Đào Văn Th – Chức vụ Giám đốc

Đại diện theo ủy quyền của ông Đào Văn Th là anh Nguyễn Văn Th –

Nhân viên công ty ( Theo văn bản ủy quyền ngày 01 tháng 10 năm 2018)

Bị đơn: Ông Phan Thúc Đ Nơi cư trú : Thôn T, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phan Thúc Đ đồng ý trả cho Công ty cổ phần phân bón hữu cơ M tiền nợ mua phân bón theo Hợp đồng số 26/2014 ngày 26 tháng 10 năm 2014. Số tiền là 100.272.000đ (Một trăm triệu, hai trăm bảy mươi hai ngàn đồng)

3- Về án phí: Áp dụng khoản 3 điều 147 – BLTTDS, điểm b khoản 1, Khoản 3 điều 24; khoản 7 Điều 26, điểm a, khoản 2 Điều 27, điểm đ khoản1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về án phí Tòa án.

Ông Phán Thúc Đ phải chịu 1.253.000đ án phí KDTM. Công ty Cổ phần phân bón hữu cơ M phải chịu 1.253.000đ án phí kinh doanh thương mại được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số A A/2017/0003763 ngày 11 tháng 10 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Như vậy Công ty cổ phần phân bón hữu cơ M còn được nhận lại 1.247.000đ

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong , thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 306 Luật thương mại

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ