- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST-KDTM | Bình Tân, ngày 05 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 10/2017/TLST-KDTM ngày 09 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1977.
Địa chỉ: ấp L, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn L, sinh năm 1950.
Địa chỉ: ấp M, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
3.1 Chị Võ Thị U, sinh năm 1979.
Địa chỉ: ấp L, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
3.2 Bà Phạm Thị H, sinh năm 1959.
Địa chỉ: ấp M, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Ông Nguyễn Tấn L có trách nhiệm trả anh Nguyễn Văn T số tiền mua phân bón, thuốc bảo vệ thực vật còn nợ là 7.295.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 29/7/2011 (nhằm ngày 29/6/2011 âl) đến ngày 31/7/2017 tính tròn 72 tháng lãi suất 1%/tháng bằng 5.252.000 đồng (tính tròn); Tổng cộng vốn lãi bằng 12.547.000 đồng (Mười hai triệu năm trăm bốn mươi bảy nghìn đồng) là tất nợ.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn T và ông Nguyễn Tấn L thỏa thuận mỗi người phải nộp ½ tiền án phí dân sự sơ thẩm, cụ thể như sau:
Anh Nguyễn Văn T phải nộp 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh T đã nộp là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) theo lai thu số 0011898 ngày 02/10/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân. Vậy anh Nguyễn Văn T được nhận lại số tiền thừa là 2.250.000 đồng (Hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân.
Ông Nguyễn Tấn L phải nộp 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng)
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án (theo quy định) theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKS huyện Bình Tân; - Chi cục THADS huyện Bình Tân; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phan Kim Ngân |