vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về đại diện, đại lý

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Doanh nghiệp tư nhân TQMCM. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Kiều M, sinh năm 1990. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về đại diện, đại lý — án kinh doanh thương mại — "Doanh nghiệp tư nhân TQMCM và ông Trần Chi L, bà Nguyễn Lan H thỏa thuận về tranh chấp hợp đồng đại lý"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NĂM CĂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-KDTMNăm Căn, ngày 12 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh tH mại thụ lý số: 04/2018/TLST-KDTM ngày 06 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Doanh nghiệp tư nhân TQMCM.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Kiều M, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Ấp B, xã L, thành phố C, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Ông Trần Chi L, sinh năm 1975 và bà Nguyễn Lan H, sinh năm 1982 (vợ ông L).

Hộ khẩu thường trú: Ấp 1, xã H, huyện N, tỉnh Cà Mau.

Chỗ ở hiện nay: Ấp 2, xã H, huyện N, tỉnh Cà Mau.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Trần Chi L và bà Nguyễn Lan H (vợ ông L) đồng ý liên đới thanh toán cho Doanh nghiệp tư nhân TQMCM số tiền trong hợp đồng đại lý thức ăn nuôi tôm còn nợ là 1.533.871.200 đồng.

Ngoài ra, kể từ ngày Doanh nghiệp tư nhân TQMCM có đơn yêu cầu thi hành án, trường hợp ông L và bà H chậm thanh toán số tiền nói trên, thì hàng tháng ông L và bà H còn phải liên đới chịu thêm khoản tiền lãi với mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành án.

2.2. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Đương sự nộp 50% án phí có giá ngạch.

- Ông Trần Chi L và bà Nguyễn Lan H đồng ý liên đới nộp tiền án phí sơ thẩm là 29.008.000 đồng.

- Phần Doanh nghiệp tư nhân TQMCM nộp tiền tạm ứng án phí với số tiền 29.008.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0016099 ngày 06 tháng 9 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Năm Căn, được nhận lại toàn bộ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ