vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A Địa chỉ: đường Lê D, phường Bến N, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP A yêu cầu công ty TNHH thương mại U thanh toán hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THÁI HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-KDTMThái Hòa, ngày 25 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2018/TLST-KDTM ngày 24 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A

Địa chỉ: đường Lê D, phường Bến N, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người được ủy quyền: Ông Hoàng Hữu H, chức vụ: Quyền Giám đốc - Chi nhánh Nghệ An.

Địa chỉ: đường Lê Hồng P, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. (Theo Giấy ủy quyền số 48/2016/UQ-CT.HĐQT ngày 02/11/2016).

Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Văn S – sinh năm 1984 và ông Nguyễn Hồng L – sinh năm 1986. Chức vụ: Cán bộ khách hàng –chi nhánh Nghệ An. Địa chỉ: Số 07 đường Lê Hồng P, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

(Theo Giấy ủy quyền v/v tham gia tố tụng số 84/2017/GUQ ngày 05/12/2017).

Bị đơn: Công ty TNHH Thương mại U

Địa chỉ: đường Trần Hưng Đ, khối Tân T, phường Hòa H, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị H - sinh năm 1976. Chức vụ: Giám đốc công ty.

Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị H - sinh năm 1976 và ông Nguyễn Quang P - sinh năm 1974.

Đều trú tại: Khối Tây H, phường Quang T, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An;

Đại diện theo ủy quyền cho ông Nguyễn Quang P có bà Lê Thị H (Theo văn bản ủy quyền ngày 29/3/2018).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH thương mại U có nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng thương mại cổ phần A tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 17/4/2018 là 2.132.245.914đ ( Hai tỷ, một trăm ba mươi hai triệu, hai trăm bốn mươi lăm nghìn, chín trăm mười bốn đồng). Trong đó: nợ gốc là 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng); nợ lãi là 132.245.914 đồng (một trăm ba mươi hai triệu, hai trăm bốn mươi lăm nghìn, chín trăm mười bốn đồng).

Nếu công ty TNHH thương mại U không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng thương mại cổ phần A được quyền yêu cầu cơ quan có thảm quyền phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp bao gồm:

- Quyền sử dụng và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 16939.02.393 (10), lô số 10, tờ bản đồ số 02, địa chỉ: xóm Tân L, thị trấn Thái H, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An (nay là khối Tân L, phường Hòa H, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An). Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 345811 do UBND huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An cấp ngày 09/11/2007, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H0037 đứng tên bà Lê Thị H.

- Quyền sử dụng và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 129, tờ bản đồ số 33, địa chỉ: khối Tây H, phường Quang T, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV 268886 do UBND thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An cấp ngày 19/12/2014, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH00176 đứng tên bà Lê Thị H và ông Nguyễn Quang P.

- Quyền sử dụng và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 362, tờ bản đồ số 06, địa chỉ: khối Tân Th, phường Hòa H, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BQ 273823 do UBND thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An cấp ngày 17/12/2013, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH00221 đứng tên bà Lê Thị H và ông Nguyễn Quang P.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 17/4/2018 công ty TNHH thương mại U còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa trả theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi trả nợ xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà công ty TNHH thương mại U vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.

Về án phí: Áp dụng Điều 147 - BLTTDS; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, công ty TNHH thương mại U thỏa thuận chịu 37.322.459đ (Ba mươi bảy triệu, ba trăm hai mươi hai nghìn, bốn trăm năm mươi chín đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền tạm ứng án phí là 36.295.248đ (Ba mươi sáu triệu, hai trăm chín mươi lăm nghìn, hai trăm bốn mươi tám đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006382 ngày 24/01/2018 tại chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ