vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng VCB Địa chỉ: Số 198 đường T, quận H, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng VCB - Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PLEIKU
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-KDTMPleiku, ngày 16 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2017/TLST- KDTM ngày 18 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng VCB

Địa chỉ: Số 198 đường T, quận H, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Văn T – Phó Trưởng phòng Khách hàng Ngân hàng VCB - Chi nhánh Ngân hàng VCB Kon Tum.

Địa chỉ: Số 348 đường T, phường Q, thành phố K, tỉnh Kon Tum.

(Văn bản ủy quyền số 225/UQ-VCB-PC ngày 25/4/2016 và văn bản ủy quyền số 04/12/NHNT.KT.UQ ngày 04/12/2017).

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1978

Nơi ĐKNKTT: Tổ 12, Phường T, thành phố P, tỉnh Gia Lai

Chỗ ở hiện nay: Số nhà 61/3 đường T, phường T, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nợ: Bà Nguyễn Thị T công nhận nợ Ngân hàng VCB thông qua Ngân hàng VCB - Chi nhánh Kon Tum số tiền gốc 1.100.000.000 đồng (Một" tỷ"một" trăm"triệu"đồng)"và nợ lãi tạm tính đến ngày 08/01/2018 là 58.477.808 đồng (Năm" mươi"tám"triệu"bốn"trăm"bảy"mươi"bảy"nghìn"tám"trăm"lẻ"tám"đồng). Tổng cộng 1.158.477.808 đồng (Một" tỷ"một"trăm"năm"mươi" tám"triệu"bốn"trăm"bảy"mươi" bảy"nghìn"tám"trăm"lẻ"tám"đồng)."

"

Về phương án trả nợ: Bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng VCB thông qua Ngân hàng VCB - Chi nhánh Kon Tum số tiền 1.158.477.808 đồng (Một"tỷ"một"trăm"năm"mươi"tám"triệu"bốn"trăm"bảy"mươi"bảy"nghìn"tám" trăm" lẻ" tám" đồng)" trong thời hạn 02 tháng, tính từ ngày 08/01/2018 đến ngày 08/3/2018. "

"

Việc tính lãi và cả lãi suất nợ quá hạn đối với các khoản vay của tổ chức tín dụng phải theo đúng hợp đồng đã ký kết kể từ khi giao dịch cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ gốc và lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng. Khi tính lãi chỉ tính lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án mà không tính lãi của số tiền lãi chưa trả trong quá trình thi hành án.

Trong trường hợp bà Nguyễn Thị T không thực hiện được thời hạn trả nợ theo thỏa thuận thì Ngân hàng VCB thông qua Ngân hàng VCB - Chi nhánh Kon Tum có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án Dân sự xử lý các tài sản thế chấp của bà T để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp số 22/02/NHNT ngày 22/02/2016 và Hợp đồng thế chấp số 18/08/NHNT ngày 18/8/2016.

Án phí kinh doanh thương mại là 23.377.167 đồng (Hai"mươi"ba"triệu"ba" trăm"bảy"mươi" bảy" nghìn"một" trăm" sáu"mươi" bảy" đồng), bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ.

Hoàn trả cho Ngân hàng VCB thông qua Ngân hàng VCB - Chi nhánh Kon Tum số tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp là 23.220.530 đồng (Hai"mươi"ba"triệu"hai"trăm"hai"mươi"nghìn"năm"trăm"ba"mươi"đồng)"theo biên lai số 0003963 ngày 18/12/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. " " Nơi"nhận:

Cỡ chữ