- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Z Việt Nam"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST-KDTM | Tp H, ngày 06 tháng 02 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29/02/2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2017/TLST-KDTM ngày 14/12/2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Z Việt Nam.
Địa chỉ: Số K, phường X, quận R, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Đoàn Đình T - Chức vụ: Trưởng phòng quản lý rủi ro Ngân hàng TMCP Z Việt Nam - Chi nhánh Hưng Yên.
Bị đơn: - Ông Trần Văn H, sinh năm 1976.
- Bà Trần Thị U, sinh năm 1978.
Cùng địa chỉ: Thôn B, xã P, thành phố, tỉnh Hưng Yên.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ: Các đương sự thỏa thuận ông Trần Văn H và bà Trần Thị U
còn nợ Ngân hàng TMCP Z Việt Nam số tiền nợ gốc là 500.000.000đ, tiền lãi (bao gồm lãi trong hạn và lãi quá hạn) tính đến ngày 29/01/2018 là 71.037.223đ, tổng cộng là 571.037.223đ (Năm trăm bảy mốt triệu không trăm ba mươi bảy ngàn hai trăm hai mươi ba đồng) và lãi phát sinh theo H đồng tín dụng số 01/2016/6717150/HĐTD ngày 22/3/2016, kể từ ngày 30/01/2018 đến khi thanh toán xong khoản vay.
- Về thời hạn trả nợ: Các đương sự thỏa thuận ông Trần Văn H và bà Trần Thị U sẽ thanh toán số nợ trên cho Ngân hàng TMCP Z Việt Nam làm hai lần, cụ thể:
+ Lần 1: Chậm nhất đến ngày 29/4/2018 ông H, bà U sẽ thanh toán số tiền nợ gốc là là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng);
+ Lần 2: Chậm nhất đến ngày 29/7/2018 ông H, bà U sẽ thanh toán số tiền nợ gốc là 200.000.000đ và tiền lãi là 71.037.223đ, cộng bằng 271.037.223đ (Hai trăm bảy mốt triệu không trăm ba mươi bảy ngàn hai trăm hai mươi ba đồng) và lãi phát sinh theo H đồng tín dụng số 01/2016/6717150/HĐTD ngày 22/3/2016, kể từ ngày 30/01/2018 đến khi thanh toán xong khoản vay.
- Trong trường H ông H, bà U không thực hiện đúng một trong các thỏa thuận trên về thời hạn và số tiền trả nợ thì Ngân hàng TMCP Z Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đã thế chấp theo H đồng thế chấp bất động sản số 01/2014/6717150/HĐBĐ ngày 10/11/2014 để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp gồm:
+ Quyền sử dụng 304.8m2 đất tại thửa số 369, tờ bản đồ số 17 (Vlap), địa chỉ thửa đất tại Thôn B, xã P, thành phố H theo GCNQSDĐ số: CH 01864 - 3318/QĐ-UBND (Q10-T01), do UBND thành phố H cấp ngày 16/10/2014, cấp cho ông Trần Văn H.
+ Tài sản gắn liền với đất là nhà xây 03 tầng, diện tích 200m2.
- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận ông Trần Văn H và bà Trần Thị U phải chịu 13.420.744đ (Mười ba triệu bốn trăm hai mươi ngàn bảy trăm bốn mươi bốn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả Ngân hàng TMCP Z Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.000.000đ (Mười ba triệu đồng) theo Biên lai thu số 002990 ngày 12/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - Các đương sự. - VKSND tp.H; - Chi cục THADS tp H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lý |