- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST-KDTM | Đồng Hới, ngày 08 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 27/2014/TLST-KDTM ngày 05 tháng 11 năm 2014.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần T; địa chỉ: 72 đường T, phường H, quận K, thành phố N; đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D- Chủ tịch HĐQT; đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T – Phó trưởng phòng pháp chế & kiểm soát tuân thủ phía nam; ủy quyền lại cho ông Đào Tùng L – Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần T – Chi nhánh Quảng Bình; địa chỉ: Số 108 T, thành phố Đ, Quảng Bình.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1976. Địa chỉ: Tiểu khu 4, Thị trấn Q, huyện N, tỉnh Quảng Bình.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Tư C; địa chỉ: Thôn H, xã D, huyện N, tỉnh Quảng Bình.
2. Bà Võ Thị Hồng; địa chỉ: địa chỉ: Thôn H, xã D, huyện N, tỉnh Quảng Bình.
3. Bà Nguyễn Thị Oanh; địa chỉ: Tiểu khu 3, thị trấn Q, huyện N, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Tổng số tiền còn lại bà Nguyễn Thị N còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần T theo Hợp đồng tín dụng số N011368 ngày 26/5/2011, tính đến ngày 29/12/2017 gồm: Nợ gốc: 1.182.205.066 đồng; nợ lãi tạm tính đến ngày 29/12/2017 là: 4.607.872.770 đồng, tổng cộng cả gốc và lãi là: 5.790.077.836 đồng.
+ Thời hạn trả số nợ trên: Chậm nhất đến ngày 31/01/2018 bà Nguyễn Thị N phải thanh toán hết nợ gốc và nợ lãi nêu trên. Tiếp sau ngày 29/12/2017 cho đến khi trả hết nợ gốc bà Nguyễn Thị N còn phải trả thêm khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất được quy định tại hợp đồng tín dụng đã ký kết.
+ Hết thời hạn nêu trên bà Nguyễn Thị N không thực hiện được việc trả nợ thì phía Ngân hàng có quyền xử lý hoặc yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 334, tờ bản đồ số 06, thị trấn Q, huyện N, tỉnh Quảng Bình, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AA341010, vào sổ số cấp giấy chứng nhận QSD đất số 00237QSDĐ/604/QĐ/UB do UBND huyện Ninh, tỉnh Quảng Bình cấp ngày 23/11/2004 đứng tên bà Nguyễn Thị N; theo Hợp đồng thế chấp số 122/10/HĐTCTS ngày 06/4/2010, số công chứng 302, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 06/4/2010 tại Văn phòng Công chứng số 1 tỉnh Quảng Bình, để thu hồi số nợ nêu trên.
* Về án phí:
- Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần T không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần T tiền tạm ứng án phí đã nộp 53.788.000 đồng (Năm mươi ba triệu, bảy trăm tám mươi tám ngàn đồng chẵn), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2010/04639 ngày 30/10/2014 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới.
- Bị đơn bà Nguyễn Thị N phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 56.895.038 đồng (năm mươi sáu triệu, tám trăm chín mươi lăm ngàn, không trăm ba mươi tám đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Đồng Hới; - THADS thành phố Đồng Hới. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thanh Hải |