vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND tỉnh Quảng Bình Tuyên án 18/07/2018 Kinh doanh thương mại Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V, địa chỉ: đường T, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Ngọc T - Trưởng bộ phận xử lý nợ và ông Đào Tùng L - Chuyên viên xử lý nợ; địa chỉ: Tầng N nhà số M đường P, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng V và ông Nguyễn Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01 /2018/QĐST-KDTMQuảng Bình, ngày 18 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 16/2015/TLST-KDTM ngày 14 tháng 7 năm 2015 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V, địa chỉ: đường T, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Ngọc T - Trưởng bộ phận xử lý nợ và ông Đào Tùng L - Chuyên viên xử lý nợ; địa chỉ: Tầng N nhà số M đường P, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, địa chỉ: Số A, đường B, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Hoàng Thị Hồng L, địa chỉ: Số A, đường B, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về số tiền nợ: Các bên đương sự thống nhất tính đến ngày 31/5/2018, ông Nguyễn Văn N còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần V (theo Hợp đồng tín dụng số: N010553 ngày 21/7/2010) số tiền: 344.922.332 đồng (ba trăm bốn mươi bốn triệu, chín trăm hai mươi hai nghìn, ba trăm ba mươi hai đồng), trong đó nợ gốc: 96.720.476 đồng (chín mươi sáu triệu, bảy trăm hai mươi nghìn, bốn trăm bảy mươi sáu đồng), nợ lãi: 248.201.856 đồng (hai trăm bốn mươi tám triệu, hai trăm lẻ một nghìn, tám trăm năm mươi sáu đồng).

- Về thời hạn trả nợ:

+ Ông Nguyễn Văn N cam kết trả hết tiền nợ gốc 96.720.476 đồng và nợ lãi 248.201.856 đồng, tổng cộng cả nợ gốc và nợ lãi là 344.922.332 đồng cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V trước ngày 22/7/2018. Theo đó, Ngân hàng Thương mại cổ phần V sẽ giảm cho ông Nguyễn Văn N 50.000.000 đồng (năm mươi triệu) tiền lãi.

+ Đến ngày 22/7/2018 mà ông Nguyễn Văn N không thực hiện đúng cam kết về trả nợ gốc và nợ lãi thì Ngân hàng Thương mại cổ phần V sẽ không giảm 50.000.000 đồng tiền lãi cho ông Nguyễn Văn N, đồng thời ông Nguyễn Văn N phải có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền nợ gốc và nợ lãi, tổng cộng 344.922.332 đồng và phải chịu khoản tiền nợ lãi phát sinh từ số tiền nợ gốc chưa trả tính từ ngày 01/6/2018 đến ngày 22/7/2018 (theo mức lãi suất quy định trong Hợp đồng vay nợ mà các bên đã ký kết).

Trường hợp ông Nguyễn Văn N không thanh toán nợ đúng hạn đã cam kết ở trên (không trả hết nợ trước ngày 22/7/2018) thì Ngân hàng Thương mại cổ phần V có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản của ông Nguyễn Văn N và bà Hoàng Thị Hồng L đối với thửa đất đã được cấp giấy Chứng nhận QSDĐ số AD ; số vào sổ cấp giấy chứng nhận QSDĐ: HA; do UBND thành phố H, tỉnh Quảng Bình cấp ngày 16/01/2007; thửa đất số L; tờ bản đồ số P; diện tích 100 m2 (đất ở đô thị 68 m2, đất trồng cây lâu năm 32 m2); tài sản gắn liền trên đất là nhà ở, 02 tầng và mọi công trình, tài sản khác được cải tạo, xây dựng thêm gắn liền với tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất để vay vốn ngân hàng số: 0293/10/HĐ-TCTS ngày 20/7/2010 (đã được công chứng tại Phòng Công chứng P tỉnh Quảng Bình ngày 20/7/2010) để thu hồi nợ.

- Về án phí: + Ông Nguyễn Văn N phải chịu toàn bộ án phí tranh chấp về kinh doanh thương mại có giá ngạch.

Xét thấy ông Nguyễn Văn N có đơn xin giảm án phí do bản thân bị đau ốm triền miên, hoàn cảnh gia đình khó khăn, không đủ điều kiện để nộp án phí (có xác nhận của chính quyền địa phương) nên giảm cho ông Nguyễn Văn N 50% số tiền án phí. Số tiền án phí mà ông Nguyễn Văn N còn phải chịu là: 4.311.529 đồng.

+ Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền tạm ứng án phí 10.124.000 đồng mà Ngân hàng Thương mại cổ phần V đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 00320 ngày 13/7/2015 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Kể từ ngày 23/7/2018 (ngày tiếp theo của ngày mà các bên đương sự thoả thuận trả hết nợ) ông Nguyễn Văn N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thương mại cổ phần V thì lãi suất mà ông Nguyễn Văn N phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần V theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng thương mại cổ phần V.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ