- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp HĐ tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỒ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST-KDTM | Quận Lê Chân, ngày 01 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2017/TLST-KDTM ngày 12 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P; địa chỉ: Số 45 L, phường B, Quận 1, Thành phố H; người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T, Chức vụ: Chủ tịch HĐQT; người đại diện theo ủy quyền: Ông Nhân Thế X, chức vụ: Giám đốc quan hệ khách hàng cao cấp chi nhánh Hải Phòng. (Giấy ủy quyền số: 16/2017/UQ-OCB ngày 20 tháng 11 năm 2017);
- Bị đơn: Công ty TNHH T, địa chỉ: Số 2 lô 1 X, phố P, phường L, quận L, thành phố Hải Phòng; đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Vũ A, chức vụ: Giám đốc;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1979 và bà Phạm Thị H, sinh năm 1983; cùng đăng ký thường trú tại: Tổ dân phố số 16, phường L, quận K, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Tính đến ngày 24/01/2018, số tiền mà Công ty TNHH T còn nợ Ngân hàng P là 754.803.513 đồng. Trong đó, nợ gốc là: 670.254.232 đồng, nợ lãi là 84.549281 đồng.
Về thời hạn thanh toán:
+ Kể từ tháng 2/2018 đến tháng 4/2018: Công ty TNHH T phải thanh toán cho Ngân hàng P số tiền gốc là 50.254.232 đồng;
+ Từ tháng 5/2018 đến tháng 7/2018: Thanh toán tiền gốc 100.000.000 đồng;
+ Từ tháng 8/2018 đến tháng 10/2018: Thanh toán tiền gốc 100.000.000 đồng;
+ Từ tháng 11/2018 đến tháng 01/2019: Thanh toán số tiền gốc còn lại là 420.000.000 đồng và số tiền lãi theo Hợp đồng tín dụng đã ký.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được nhận lại hồ sơ pháp lý đối với tài sản thế chấp khi Công ty TNHH T thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng P.
Nếu bị đơn thực hiện đúng theo lộ trình thanh toán đã thỏa thuận thì Ngân hàng P chi nhánh Hải Phòng sẽ đề nghị Hội sở xem xét miễn giảm các khoản lãi cho bị đơn.
Trường hợp Công ty TNHH T vi phạm bất kỳ nghĩa vụ nêu trên thì Ngân hàng TMCP P được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý tài sản bảo đảm đã thế chấp cho Ngân hàng TMCP P theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ và Công ty TNHH T phải chịu mọi khoản lãi, phí phát sinh theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 24/01/2018 Công ty TNHH T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về án phí: Công ty TNHH T nhận nộp cả tiền án phí dân sự sơ thẩm là 17.096.500đ (Mười bẩy triệu không trăm chín mươi sáu nghìn năm trăm đồng).
Trả lại cho Ngân hàng TMCP P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.700.000đ (Mười một triệu bẩy trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0004905 ngày 12/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Lê Chân; - THADS quận Lê Chân; - Đương sự; - Lưu hồ sơ,VP. | THẨM PHÁN Bùi Xuân Vinh |