- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Thúy Tùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST- KDTM | Vĩnh Bảo, ngày 09 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2018 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 03/2017/TLST - KDTM ngày 13 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Đồng nguyên đơn: Anh Ngô Sơn T, sinh năm 1991 và bà Đặng Thị Th, sinh năm 1964.
Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn 3, xã TC, Huện VB, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Ngân hàng N, Ngh và Phát triển nông thôn Việt Nam; địa chỉ: Số 2, Láng Hạ, Thành Công, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: ông Trịnh Ngọc K – Chủ tịch Hội đồng thành viên; người đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Quốc Hu – Giám đốc Ngân hàng N, Ngh và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Nam Am Đông Hải Phòng; địa chỉ: Thôn Nam Am, xã Tam Cường, Huện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Ngô Ngọc H, sinh năm 1963; địa chỉ: Thôn 3, xã TC, Huện VB, thành phố Hải Phòng;
+ Ông Trần Văn K, sinh năm 1952; địa chỉ: Thôn Trung Am, xã Lý Học, Huện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Đặng Th phải trả cho Ngân hàng N, Ngh và Phát triển nông thôn Việt Nam số tiền lãi còn lại của Hợp đồng tín dụng ngày 24/8/2011 mang tên bà Đặng Thị Th là 4.500.000 (Bốn triệu năm trăm nghìn) đồng; anh Ngô Sơn T phải trả cho Ngân hàng N, Ngh và Phát triển nông thôn Việt Nam số tiền lãi còn lại của Hợp đồng tín dụng ngày 22/12/2011 mang tên anh Ngô Sơn T là 7.500.000 (Bảy triệu năm trăm nghìn) đồng.
2.2. Ngân hàng N, Ngh và Phát triển nông thôn Việt Nam phải trả cho vợ chồng bà Th, ông H 01 (Một) giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K448084 do UBND Huện Vĩnh Bảo cấp ngày 16/9/1997 mang tên Ngô Ngọc H sau khi bà Th thanh toán xong cho Ngân hàng số tiền nợ lãi còn lại của Hợp đồng tín dụng ngày 24/8/2011 mang tên bà Đặng Thị Th là 4.500.000 (Bốn triệu năm trăm nghìn) đồng; Ngân hàng phải trả cho anh Ngô Sơn T 01 (Một) giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số M054936 do UBND Huện Vĩnh Bảo cấp ngày 20/10/1996 mang tên ông Trần Văn K sau khi anh T thanh toán xong cho Ngân hàng số tiền nợ lãi còn lại của Hợp đồng tín dụng ngày 22/12/2011 mang tên anh Ngô Sơn T là 7.500.000 (Bảy triệu năm trăm nghìn) đồng.
2.3. Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể: Bà Th xin nhận chịu cả án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đối với yêu cầu khởi kiện buộc Ngân hàng trả cho bà Th giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên Đặng Thị Th theo Hợp đồng tín dụng ngày 24/08/2011; anh T xin nhận chịu cả án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đối với yêu cầu khởi kiện buộc Ngân hàng trả cho anh T giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên Trần Văn K theo Hợp đồng tín dụng ngày 22/12/2011; Ngân hàng N, Ngh và Phát triển nông thôn Việt Nam xin nhận chịu cả án phí phản tố kinh doanh thương mại sơ thẩm đối với yêu cầu buộc bà Th trả cho Ngân hàng số tiền nợ lãi còn lại theo Hợp đồng tín dụng ngày 24/08/2011 và yêu cầu buộc anh T trả cho Ngân hàng số tiền nợ lãi còn lại theo Hợp đồng tín dụng ngày 22/12/2011. Số tiền án phí mà bà Th, anh T và Ngân hàng phải nộp cụ thể như sau:
- Bà Th và anh T mỗi người phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là (3.000.000 x 50%) = 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng. Bà Th và anh T mỗi người đã nộp được 300.000 đồng, tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo Biên lai thu số 0015775 và số 0015776 ngày 13 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Huện Vĩnh Bảo. Bà Th và anh T mỗi người còn phải chịu 1.200.000 (Một triệu hai trăm nghìn) đồng, án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm;
- Ngân hàng N, Ngh và Phát triển nông thôn Việt Nam phải chịu, án phí phản tố kinh doanh thương mại sơ thẩm là (3.000.000 x 50%) + (3.000.000 x 50%) = 3000.000 (Ba triệu) đồng. Ngân hàng đã nộp được 300.000 đồng, tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0015869 ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Huện Vĩnh Bảo. Ngân hàng còn phải chịu 2.700.000 (Hai triệu bảy trăm nghìn) đồng, án phí phản tố kinh doanh thương mại sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TANDTP Hải Phòng; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng; - VKSND Huện Vĩnh Bảo; - THADS Huện Vĩnh Bảo; - Các đương sự; - Lưu: Hành chính tư pháp, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Đức Vịnh |