vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP E. Địa chỉ: số xx, phường B, quận Y, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa NGTMCP E với ông Lê Đạo T và bà Bùi Thị S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN YÊN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-KDTMTiên Yên, ngày 15 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 471; 474; 476; điều 342; 355 – Bộ luật dân sự năm 2005; Khoản 2 điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 02/2017/TLST- KDTM, ngày 21 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP E.

Địa chỉ: số xx, phường B, quận Y, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Ngô Thanh D – Trưởng phòng khách hàng chi nhánh Quảng Ninh (Văn bản ủy quyền ngày ……………).

- Bị đơn: Ông Lê Đạo T – sinh năm 1969 và bà Bùi Thị S – sinh năm 1969.

Cùng địa chỉ: thôn T, xã ĐR, huyện T, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1 Về nghĩa vụ trả nợ:

Bị đơn ông Lê Đạo T và bà Bùi Thị S có nghĩa vụ phải thanh toán trả Ngân hàng TMCP E số tiền là 428.440.267đ (Bốn trăm hai mươi tám triệu bốn trăm bốn mươi nghìn hai trăm sáu mươi bảy đồng), trong đó 266.600.000đ (Hai trăm sáu mươi sáu triệu sáu trăm nghìn đồng) tiền nợ gốc và 161.840.267đ (Một trăm sáu mươi mốt triệu tám trăm bốn mươi nghìn hai trăm sáu mươi bảy đồng) tiền lãi trong hạn và lãi quá hạn (tính đến ngày 05/01/2018) do vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng số 1900-LAV-201300698 ký ngày 13 tháng 8 năm 2013 với Ngân hàng TMCP E.

2.2 Về phƣơng án trả nợ:

Chậm nhất đến hết ngày 30/6/2018 ông Lê Đạo T và bà Bùi Thị S phải thanh toán xong toàn bộ tiền nợ gốc là 266.600.000đ (Hai trăm sáu mươi sáu triệu sáu trăm nghìn đồng) và tiền lãi trong hạn và lãi quá hạn (tính đến ngày 05/01/2018) là 161.840.267đ (Một trăm sáu mươi mốt triệu tám trăm bốn mươi nghìn hai trăm sáu mươi bảy đồng).

Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền

với đất số 0148/EIB-TDCN/TC/13 ký ngày 13/8/2013 giữa bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP E – Chi nhánh Quảng Ninh với bên thế chấp là ông Lê Đạo T – bà Bùi Thị S để đảm bảo việc trả nợ.

Kể từ ngày tiếp theo ngày hòa giải thành (ngày 05/01/2017), ông Lê Đạo T và bà Bùi Thị S còn phải tiếp tục chịu lãi suất nợ quá hạn đối với số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 1900-LAV-201300698 ngày 13 tháng 8 năm 2013 cho đến khi thanh toán hết nợ gốc.

2.3. Về án phí:

Ông Lê Đạo T và bà Bùi Thị S tự nguyện chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm với số tiền là 10.568.800đ (Mười triệu năm trăm sáu mươi tám nghìn tám trăm đồng).

Ngân hàng TMCP E không phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP E số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà Ngân hàng TMCP E đã nộp là 11.453.500đ (Mười một triệu bốn trăm năm mươi ba nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0008005 ngày 31 tháng 11 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ