vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phấn QD Trụ sở chính: Phố A, phường B, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng ngân hàng QĐ - anh S, chị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỀN HẢI
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST- KDTMTiền Hải, ngày 04 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 02/2018/TLST – KDTM ngày 06 tháng 02 năm 2018 về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phấn QD

Trụ sở chính: Phố A, phường B, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Bà Trần HA - Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần ĐC - Giám đốc – Công ty TNHH quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng QD.

Người được ủy quyền theo vụ việc: Ông Đỗ VT - Chuyên viên xử lý nợ của Ngân hàng QD.

- Bị đơn: Anh Hoàng Văn S, sinh năm 1971 và chị Bùi Thị Th, sinh năm 1972. Đều hộ khẩu thường trú và địa chỉ: Thôn Tiến Lợi, xã Nam Thanh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Hoàng Văn S và chị Bùi Thị Th phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần QD toàn bộ số tiền gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng số 044/11/HĐTD/105- 59 ngày 24/5/2011 đã ký kết với Ngân hàng. Tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 25/4/2018 là: 451.251.178 đồng (Bốn trăm năm mốt triệu hai trăm năm mươi mốt nghìn một trăm bảy mươi tám đồng), trong đó: Tiền nợ gốc là 77.000.000 đồng, tiền nợ lãi trong hạn là 204.777.673 đồng và tiền nợ lãi quá hạn là 169.473.505 đồng. Thời hạn trả vào ngày 10/6/2018.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi kể từ ngày 26/4/2018 đối với khoản nợ gốc cho đến khi thanh toán xong, theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 044/11/HĐTD/105 - 59 ngày 24/5/2011. Nếu đến ngày 10/6/2018 anh S, chị Th không trả số tiền 451.251.178 đồng thì Ngân hàng Thương mại cổ phần QD có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp bất động sản số 044/11/HĐTC-BĐS/105- 59 ngày 23/5/2011 đã ký kết giữa Ngân hàng QD với anh S, chị Th.

- Về án phí: Anh S, chị Th tự nguyện nộp cả 11.025.000 đồng (Mười một triệu không trăm hai mươi năm nghìn đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng QD số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 0008562 ngày 01/02/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ