vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữ các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam(NHNo & PTNT Việt Nam).(Sau đây gọi là Ngân hàng) Địa chỉ: 18 Trần Hữu Dực, khu đô thị Mỹ Đình 1, Từ Liêm, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc Kh – Chủ tịch hội đồng thành viên. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mai … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Ông Nguyễn Xuân Thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữ các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THIỆU HÓA
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01 /2018/QĐST- KDTMThiệu Hóa ,ngày 28 tháng 03 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHÂN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 03 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2018/TLST-KDTM ngày 06 tháng 03 năm 2018.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sựn không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thỏa thuận giữ các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt

Nam(NHNo & PTNT Việt Nam).(Sau đây gọi là Ngân hàng) Địa chỉ: 18 Trần Hữu Dực, khu đô thị Mỹ Đình 1, Từ Liêm, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc Kh – Chủ tịch hội đồng thành viên. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Xuân C – Giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Thiệu Hóa, Thanh Hóa.

Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân Th - Sinh năm 1974. Địa chỉ: Thôn Dân Ái, xã Thiệu Hòa, huyện Thiệu Hóa,Thanh Hoá.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Hà Thị H - Sinh năm 1975.( vợ ông Th ). Địa chỉ: Thôn Dân Ái, xã Thiệu Hòa, huyện Thiệu Hóa,Thanh Hoá.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Anh Nguyễn Xuân Th có trách nhiệm trả số nợ gốc và lãi cho Ngân hàng tính đến ngày 20/03/2018 là: 206.222.223đ (hai trăm linh sáu triệu hai trăm hai hai ngàn hai trăm hai hai đồng), trong đó tiền gốc là 200.000.000đ(hai trăm triệu đồng) và tiền lãi phát sinh tính đến ngày 20/03/2017 là 6.222.223đ (sáu triệu hai trăm hai hai nghìn hai trăm hai ba đồng). Anh Th sẽ có trách nhiệm trả số tiền 206.222.223đ(hai trăm linh sáu triệu hai trăm hai hai ngàn hai trăm hai hai đồng) cho ngân hàng vào ngày 10/04/2018 và lãi phát sinh sau ngày 20/03/2018 cho đến khi thanh toán hết nợ với mức lãi xuất theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng mà hai bên ký kết.

-Trong trường hợp đến hạn mà anh Nguyễn Xuân Th không trả được nợ thì anh Th, chị H đồng ý để Ngân hàng yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 3525/04/035/2017/HĐBĐ ngày 30/06/2017 để thu hồi nợ. Cụ thể là quyền sử dụng đất đối với thửa đất 387, tờ bản đồ số 10, diện tích đất ở tại nông thôn 125m2 tọa lạc tại thôn Dân Ái, xã Thiệu Hòa, huyện Thiệu Hóa, Thanh Hóa mang tên anh Nguyễn Xuân Th và chị Hà Thị H.

-Về án phí: Hai bên thống nhất anh Nguyễn Xuân Th phải chịu án phí đối với số tiền 206.222.223đ. Cụ thể anh Th phải chịu 5.155.500đ (Năm triệu một trăm năm mươi lăm ngàn năm trăm đồng)

Ngân hàng được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 5.100.000đ (năm triệu một trăm ngàn đồng) theo biên lai số AA/2014/0001335 ngày 02 tháng 03 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thiệu Hoá.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ