vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ: Số 18, Trần H D, M Đ, quận L, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng N khởi kiện ông Trân Minh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI LỘC
TỈNH NGHỆ AN
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST- KDTMNghi Lộc, ngày 22 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2018 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2017/TLST – KDTM ngày 23 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N.

Địa chỉ: Số 18, Trần H D, M Đ, quận L, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Xuân D - Chức vụ: Giám đốc chi nhánh ngân hàng N. (Theo giấy ủy quyền số 510/QĐ-HĐTV - PC, ngày 19/16/2014 của Giám đốc Ngân hàng N).

- Bị đơn: Ông Trần Minh Đ.

Địa chỉ: Xóm 11, xã H, huyện N, tỉnh Nghệ An.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Trần Minh Đ và bà Phan Thị Hải Ch.

Cùng địa chỉ: Xóm 11, xã H, huyện N, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Minh Đ có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng N số tiền gốc là 583.700.000 đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 11/01/2018 là 565.079.141 đồng ( trong đó lãi trong hạn là 406.002.760 đồng, lãi quá hạn là 159.076.381 đồng). Tổng cả gốc và lãi là 1.148.779.141 đồng. Ngoài ra ông Đ còn tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi phát sinh kể từ sau ngày 11/01/2018 đối với các khoản nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết nợ. Do trong Hợp đồng tín dụng các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh mức lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng nên lãi suất mà ông Đ vay phải tiếp tục thanh toán theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng N.

Trong trường hợp ông Trần Minh Đ không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ số nợ gốc và nợ lãi thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất thuộc thửa đất số 408, tờ bản đồ số 02, diện tích 168 m2 tại xóm 11, xã H, huyện N, tỉnh Nghệ An đã được Ủy ban nhân dân huyện Nghi Lộc cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số I 624555, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 797/QSDĐ, ngày 15/11/1996 mang tên ông Trần Minh Đ theo Hợp đồng thế chấp tài sản, quyền sử dụng đất số 120606044/HĐTC ngày 08/02/2012.

2. Về án phí: Do ông Trần Minh Đ là thương binh hạng 2/4 nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng N số tiền 13.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004647 ngày 17/10/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ