- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng N- Phạm Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IA PA TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST-KDTM | I, ngày 12 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/ 2017/TLST-KDTM ngày 26 tháng 12 năm 2017
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N
Địa chỉ: 18 T, phườngM, quậnT, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn Nh – Giám đốc ngân hàng N chi nhánh huyện Ia Pa.(Theo quyết định số 510/QĐ- HĐTV- PC ngày 19/6/2014 của Ngân hàng N về việc ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án).
Địa chỉ: Đường H, huyện I, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã P, huyện I, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số tiền phải thanh toán: Chị Phạm Thị H công nhận nợ Ngân hàng N thông qua Ngân hàng N chi nhánh huyện Ia Pa số tiền 151.972.639đồng. Trong đó tiền gốc là 110.000.000đồng, tiền lãi trong hạn và quá hạn tính tới ngày 0/3/2018 là 41.972.639 đồng.
Về thời gian trả: Chị Phạm Thị H nhận đến hết ngày 12/03/2018 sẽ trả dứt điểm số tiền 151.972.639đồng trong đó tiền gốc là 110.000.000đồng, tiền lãi trong hạn và quá hạn tính tới ngày 02/02/2018 là 41.972.639 đồng.
Ông Phạm Văn N đại diện cho Ngân hàng N đồng ý với số tiền còn nợ và thời gian trả nợ của chị Phạm Thị H.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải ( ngày 02/03/2018), chị Phạm Thị H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán song khoản nợ gốc này (Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay).
Khi đến hạn thanh toán nợ, chị Phạm Thị H không thanh toán được nợ, Ngân hàng N thông qua Ngân hàng N chi nhành huyện I, tỉnh Gia Lai có quyền yêu cầu cơ quan Chi cục thi hành án dân sự huyện I tỉnh Gia Lai để xử lý tài sản thế chấp là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số BH 976532 do Ủy ban nhân dân huyện I, tỉnh Gia Lai cấp ngày 05/02/2015 cho chị Phạm Thị H theo đúng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 104/15/TC ngày 20/4/2015.
Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: 3.799.315 ( Ba triệu bảy trăm chín mươi chín nghìn ba trăm mười lăm) đồng. Chị Phạm Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí.
Ngân hàng N phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng N thông qua Ngân hàng N chi nhánh huyện I Gia Lai số tiền: 3.781.000 ( Ba triệu bảy trăm tám mươi mốt nghìn ) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0006689 ngày 26/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện I.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Gia Lai; - Viện kiểm sát nhân dân huyện I; - Chi cục THA dân sự huyện I; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Viết Thịnh |